Sỏi mật – Nguyên nhân, cách điều trị và giải pháp?

Tại Việt Nam, bệnh sỏi mật khá là phổ biến. Tình trạng này diễn ra âm thầm nên nhiều người không biết mình bị sỏi mật đến khi khám bệnh. Vậy cách nào để nhận biết sỏi mật, nguyên nhân nào dẫn đến sỏi mật và làm sao để điều trị sỏi mật hiệu quả?

I. Sỏi mật là gì?

Sỏi mật là gì?
Sỏi mật là gì?

Sỏi mật là bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến, xảy ra khi có sự xuất hiện của các viên sỏi với nhiều màu sắc, kích thước khác nhau trong đường dẫn mật có liên quan đến sự bất thường của các thành phần trong dịch mật, đường mật bị nhiễm khuẩn hoặc ứ trệ dịch mật. Kích thước sỏi mật có thể nhỏ như hạt cát nhưng cũng có thể to như quả bóng golf.

Túi mật là cơ quan nhỏ nằm dưới gan, có nhiệm vụ dự trữ dịch mật do gan sản xuất. Dịch mật có nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn nhiều dầu mỡ. Đến bữa ăn, theo sự co bóp của ống dẫn mật và túi mật, dịch được đưa xuống ruột non. Khi sỏi có mặt trong đường dẫn mật, có thể gây ứ trệ dịch mật, gây viêm nhiễm đường mật và nhiều hệ lụy khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

Sỏi mật có nhiều cách phân loại khác nhau, tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, vị trí xuất hiện của sỏi:

  • Theo vị trí xuất hiện sỏi: sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ, sỏi gan trong đó sỏi ống mật chủ là bệnh sỏi mật thường gặp nhất ở Việt Nam
  • Theo thành phần hóa học của sỏi:
  • Sỏi Cholesterol: thành phần sỏi chứa chủ yếu là cholesterol (hàm lượng cholesterol ≥ 70%). Đây là loại sỏi phổ biến nhất, thường có màu vàng, hình thành do lượng cholesterol dư thừa không được hòa tan bởi dịch mật kết tinh lại cùng với 1 số thành phần khác.
  • Sỏi sắc tố (sỏi bilirubin): thành phần sỏi chủ yếu là bilirubin và các muối canxi, hàm lượng cholesterol ≤ 30%. Loại sỏi này thường có màu nâu sẫm hoặc đen, hình thành khi mật chứa quá nhiều bilirubin.
  • Sỏi hỗn hợp: 30 – 70% thành phần sỏi là cholesterol.

Ngày nay, các nhà khoa học đang áp dụng phương pháp phân tích cấu trúc tiên tiến để làm rõ hơn thành phần, đặc điểm của sỏi mật và xây dựng một hệ thống phân loại chính xác hơn.

Một nghiên cứu gần đây trên sỏi túi mật chỉ ra rằng, có tất cả 8 loại sỏi túi mật khác nhau và hơn 10 phân nhóm. Chúng bao gồm: sỏi cholesterol (chiếm chủ đạo), sỏi sắc tố, sỏi cacbonat canxi, sỏi phosphat, sỏi canxi stearat, sỏi protein, sỏi cystine và sỏi hỗn hợp.

II. Nguyên nhân hình thành sỏi mật

Các nhà khoa học cho rằng, nguyên nhân hình thành sỏi mật không phải do một mà do nhiều yếu tố kết hợp với nhau.

1.Mất cân bằng các thành phần trong dịch mật

  • Do quá dư thừa cholesterol

Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự hình thành và phát triển của sỏi mật, thường xảy ra khi bạn có các bệnh lý tại gan hoặc cung cấp quá nhiều cholesterol trong chế độ ăn uống thường ngày.

  • Suy giảm chức năng gan: Gan là nơi sản xuất ra dịch mật. Bình thường, trong dịch mật chứa acid mật và lecithin với một lượng vừa đủ để hòa tan cholesterol. Nhưng nếu lá gan của bạn làm việc không tốt, tạo ra quá nhiều cholesterol hoặc ngược lại quá ít lecithin và acid mật, khi đó cholesterol sẽ không được hòa tan hết và lâu dần kết tụ lại thành sỏi.
  • Chế độ ăn uống: Nếu bạn tiêu thụ quá nhiều cholesterol trong chế độ ăn uống hàng ngày, cũng sẽ dẫn tới dư thừa cholesterol ở trong dịch mật và tạo nên sỏi.Một số nguyên nhân khác như bệnh viêm ruột mãn tính, bệnh lý hồi tràng làm giảm hấp thu các acid mật, hay sử dụng thuốc tránh thai kéo dài cũng làm tăng nguy cơ mắc sỏi mật, vì chúng làm tăng nồng độ cholesterol và giảm sự co bóp của túi mật.
  • Do có quá nhiều bilirubin ở trong dịch mật

Bilirubin là một sản phẩm phân hủy của tế bào máu hồng cầu. Khi hồng cầu già và chết đi, chúng sẽ chuyển hóa thành bilirubin, sau đó được gan loại bỏ ra khỏi máu bằng cách bài tiết bilirubin vào trong dịch mật.

Nếu bạn mắc một số bệnh lý như thiếu máu tán huyết hay bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, sẽ làm cho các tế bào hồng cầu bị vỡ hàng loạt, dẫn đến giải phóng một lượng lớn bilirubin vào dịch mật và hình thành nên sỏi sắc tố mật.

2. Giảm vận động đường mật

Sự “lười nhác” vận động của đường mật lâu ngày sẽ khiến cho dịch mật của bạn bị ứ trệ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần ở trong dịch mật lắng đọng và kết tụ thành sỏi. Sự giảm vận động của đường mật gặp ở trong một số trường hợp sau:

  • Ít vận động, ngồi nhiều, thường gặp ở các nhân viên văn phòng.
  • Có chế độ ăn kiêng khem quá mức, kiêng hoàn toàn chất béo trong một thời gian dài làm giảm các cơn co bóp của túi mật.
  • Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch dài ngày
  • Viêm túi mật mạn tính làm giảm chức năng co bóp của túi mật.
  • Sử dụng thuốc làm giảm co bóp cơ trơn.

3. Nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng

Khi giun, sán phát triển ở đường ruột “đi lạc” vào đường mật, xác hoặc trứng của chúng sẽ trở thành nhân, tạo điều kiện để sắc tố mật và calci bám vào, hình thành nên sỏi. Đây là nguyên nhân thường gặp ở các nước đang phát triển hoặc kém phát triển do chế độ ăn uống chưa đảm bảo vệ sinh.

Bên cạnh đó, sỏi túi mật hình thành còn do một số nguyên nhân khác như:

  • Nhịn ăn: Túi mật của bạn có thể không tiết như bình thường
  • Giảm cân nhanh: Gan của bạn tạo thêm cholesterol, có thể dẫn tới sỏi mật.
  • Bạn uống thuốc tránh thai , liệu pháp thay thế hormone cho các triệu chứng mãn kinh, hoặc đang mang thai. Nó có thể làm tăng cholesterol và làm tăng nguy cơ ứ mật ở túi mật.
  • Bệnh mãn tính: ví dụ như bệnh tiểu đường những người này có lượng chất béo trung tính cao hơn-nguy cơ sỏi mật cao.
  • Mang thai
  • Nhiều lần mang thai
  • Di truyền học

III. Triệu chứng của sỏi mật là gì?

Triệu chứng của sỏi mật
Triệu chứng của sỏi mật
  • Sỏi mật gây đau bụng, dễ nhầm với đau dạ dày

Túi mật của bạn nằm ở phần trên bên phải bụng và bên dưới gan. Đau do sỏi mật thường khởi phát vào ban đêm hoặc sau bữa ăn có nhiều dầu mỡ, vị trí đau thường xuất phát từ bên hạ sườn phải. Đau có thể lan tỏa ra vùng thượng vị, lan ra sau lưng. Cơn đau thường kéo dài khoảng 15 phút sau đó biến mất. Nếu cơn đau không giảm và có xu hướng trở nên trầm trọng hơn người bệnh cần sớm nhập viện để điều trị vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo viêm túi mật cấp.

  • Khó tiêu – dấu hiệu của sỏi mật

Nếu bạn thường xuyên bị khó tiêu, đặc biệt là ngay sau bữa ăn thì đừng chủ quan vì đấy có thể là dấu hiệu của sỏi mật. Trong điều kiện thông thường, túi mật sẽ co bóp tống đẩy dịch mật xuống ruột non để giúp cơ thể tiêu hóa chất béo. Sự xuất hiện của sỏi trong túi mật làm cản trở lưu thông dịch mật, dẫn đến thiếu mật để hấp thu chất béo. Lúc này chất béo trong thức ăn không được tiêu hóa đúng cách gây hiện tượng khó tiêu, trướng bụng.

  • Vàng da, vàng mắt – biểu hiện của tắc mật

Dịch mật được sản xuất từ gan không chỉ giúp cơ thể chúng ta tiêu hóa chất béo mà còn là con đường giúp gan đào thải độc tố. Nhưng sỏi mật xuất hiện có thể làm chặn sự lưu thông của dịch mật, khiến dịch mật bị ứ tắc lại. Lúc này các chất thải do gan bài tiết như bilirubin ra không được đào thải ra ngoài sẽ ngấm vào máu và gây hiện tượng vàng da, vàng mắt.

Nếu có dấu hiệu vàng da, vàng mắt người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị kịp thời.

  • Chán ăn có thể là dấu hiệu của sỏi mật

Nhiều người mắc sỏi mật hay chán ăn vì thường xuyên phải trải qua những cơn đau quặn mật sau khi ăn. Tuy nhiên, nhiều người có thể bỏ qua dấu hiệu này vì cho rằng đấy chỉ là rối loạn tiêu hóa. Vì vậy, nếu bạn gặp phải tình trạng chán ăn, mất cảm giác ngon miệng, sợ đồ ăn dầu mỡ rất có thể bạn đang mắc sỏi mật.

  • Buồn nôn, nôn ói sau ăn cảnh báo bệnh sỏi mật

Buồn nôn hoặc nôn ói nghiêm trọng đặc biệt sau những bữa ăn giàu chất béo có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh sỏi mật.

Nguyên nhân gây ra hiện tượng này do mật giúp tiêu hóa chất béo trong thức ăn nhưng khi có sỏi mật sẽ làm tăng áp lực trong túi mật khi co bóp, tống đẩy dịch mật. Điều này gây cho người bệnh cảm giác đầy tức, đau thượng vị, thậm chí buồn nôn và nôn ói.

  • Nước tiểu sậm màu, phân bạc màu

Dịch mật được tạo thành từ cholesterol, sắc tố mật và muối canxi bilirubinat, màu xanh của dịch mật chính là màu của sắc tố mật. Dịch mật xuống ruột non, nhào trộn với thức ăn, qua quá trình tiêu hóa chất cần thiết sẽ được tái hấp thu còn chất cặn bã sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu và phân.

Khi có hiện tượng tắc mật, dịch mật không xuống được đường tiêu hóa từ đó các thành phần trong dịch mật không được chuyển hóa đúng cách sẽ dẫn đến hiện tượng nước tiểu sẫm màu và phân bạc màu. Đây là những triệu chứng khá điển hình của tình trạng tắc mật và cần phải điều trị kịp thời.

  • Sốt, ớn lạnh là dấu hiệu của nhiễm trùng túi mật, đường mật

Sốt, ớn lạnh có thể là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng túi mật, đường mật. Ngoài các dấu hiệu trên, người bệnh sẽ hay gặp phải triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, đau hạ sườn phải. Đừng chủ quan khi gặp những phải những dấu hiệu trên, đặc biệt nếu cơn đau kéo dài bạn cần nhanh chóng nhập viện để điều trị.

  • Đau ngực, nóng ngực có thể là dấu hiệu của sỏi mật

Đau ngực là triệu chứng không phổ biến của bệnh sỏi mật và dễ nhầm lẫn với một cơn đau tim. Nguyên nhân của tình trạng này là do sỏi làm tắc nghẽn đường mật hoặc nhiễm trùng đường mật nghiêm trọng có thể gây trào ngược dịch vị, khiến cho người bệnh có cảm giác đau ngực như đau tim và nóng rát ngực.

Nếu bạn thường xuyên gặp phải cảm giác đau ngực, ợ nóng sau ăn thì đừng vội bỏ qua những triệu chứng trên vì chúng có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh sỏi mật.

IV. Những người dễ bị sỏi mật

Bệnh sỏi mật là tình trạng tạo sỏi trong túi mật hoặc đường mật khiến cho người bệnh đau đớn và dễ gặp biến chứng nguy hiểm. Một số trường hợp sau có nguy cơ cao mắc sỏi mật, mọi người nên lưu ý:

Những người dễ bị sỏi mật
Những người dễ bị sỏi mật

1. Phụ nữ dễ bị sỏi mật nhất

Phụ nữ có nguy cơ mắc sỏi mật cao hơn nam giới vì estrogen kích thích gan loại bỏ cholesterol từ máu và chuyển nó vào mật. Tuổi càng cao thì khả năng bị bệnh càng tăng, gần 25% phụ nữ Mỹ ở tuổi 60 và 50% tuổi 75 mắc sỏi mật. Trong hầu hết các trường hợp, sỏi có thể khởi phát từ rất sớm nhưng người bệnh không có triệu chứng của sỏi, chỉ phát hiện ra khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc chẩn đoán bệnh khác.

Mang thai: Mang thai làm tăng nguy cơ sỏi mật do tình trạng rối loạn nội tiết tố, do đó phụ nữ mang thai dễ có các triệu chứng của sỏi mật hơn. Trong thực tế, sỏi mật có thể biến mất sau khi sinh. Đối với trường hợp sỏi kích thước lớn, can thiệp ngoại khoa nên được hoãn lại cho đến khi sinh, nếu bắt buộc phải phẫu thuật thì nội soi là phương pháp an toàn nhất.

Sỏi thường gặp ở phụ nữ, như vậy không có nghĩa là nam giới và trẻ em không bị. Theo nghiên cứu, Nam giới khi bị bệnh túi mật có nhiều khả năng bệnh nặng hơn nữ giới.  Khoảng 20% nam giới có sỏi mật ở tuổi 75. Tuy nhiên, nam giới nếu đã loại bỏ túi mật lại có nhiều khả năng bị bệnh nặng và nguy cơ gặp phải biến chứng sau phẫu thuật nhiều hơn so với phụ nữ. Ngoài ra, trẻ em cũng có thể bị nhưng ít gặp hơn.

2. Người Châu Âu có tỉ lệ mắc sỏi mật cao nhất

Do sỏi mật có liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống, đặc biệt là chất béo nên tỷ lệ mắc sỏi mật rất khác nhau giữa các quốc gia và khu vực. Người Tây Ban Nha và Bắc Âu có nguy cơ cao bị sỏi mật hơn so với người châu Á và châu Phi do món ăn yêu thích của người dân khu vực này chủ yếu gồm trứng và đồ ăn sẵn như thịt muối, jambong, thịt hun khói… Còn ở các quốc gia Châu Á thì tình trạng nhiễm ký sinh trùng,gây viêm mạn tính đường mật lại phổ biến hơn nên tỉ lệ người bệnh bị sỏi sắc tố gặp nhiều hơn ở đây.

Vùng Bắc và Nam Mỹ, như Pima Indians ở Mỹ, dân bản xứ ở Chile và Peru rất dễ bị sỏi mật. Phụ nữ Pima có 80% khả năng sẽ mắc sỏi mật, và hầu như tất cả phụ nữ Ấn Độ có nguồn gốc Chile và Peru đều có sỏi túi mật. Nguyên nhân có thể do sự kết hợp của các yếu tố di truyền và chế độ ăn uống.

3. 30% các trường hợp sỏi mật liên quan tới yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền có thể liên quan đến 30% tổng số các trường hợp mắc sỏi mật, vì vậy, bạn sẽ tăng nguy cơ bị sỏi túi mật nếu trong gia đình có người từng bị bệnh này. Một số nghiên cứu cho rằng đột biến gen ABCG8 làm tăng nguy cơ mắc sỏi mật, vì nó tăng vận chuyển cholesterol từ gan đến ống dẫn mật và túi mật.

Ngoài ra, khuyết tật protein vận chuyển tham gia vào quá trình tiết cholesterol mật kết hợp thêm yếu tố di truyền, môi trường, chất trung gian miễn dịch, yếu tố viêm cũng làm tăng nguy cơ của bệnh sỏi mật.

4. Người bệnh rối loạn chuyển hóa

Những người mắc bệnh do hội chứng chuyển hóa gây nên như béo phì (đặc biệt là béo bụng), rối loạn mỡ máu, huyết áp cao, đái tháo đường có nguy cơ cao bị sỏi mật hơn so với bình thường do sự gia tăng nồng độ cholesterol trong máu và bão hòa trong mật, họ cũng dễ bị nhiễm khuẩn đường mật, có khả năng hồi phục kém hơn.

Đôi khi, một số thuốc điều trị mỡ máu như fibrate lại làm tăng nguy cơ sỏi mật do tăng lượng cholesterol bài tiết vào mật. Những thuốc này bao gồm gemfibrozil và fenofibrate. Các thuốc khác không gây kết quả tương tự.

5. Sỏi mật gia tăng ở những người đang giảm cân “cấp tốc”

Giảm cân nhanh chóng bằng cách nhịn ăn làm dư thừa lượng cholesterol mà gan sản xuất để tiêu thụ thức ăn hàng ngày, làm tăng nguy cơ sỏi mật. Số liệu thống kê cho thấy nguy cơ mắc sỏi mật là 12% sau 8 -16 tuần áp dụng chế độ ăn hạn chế calo, tỉ lệ này tăng lên trên 30% sau khi phẫu thuật dạ dày. Đặc biệt, khả năng bị sỏi mật cao nhất ở những người giảm hơn 24% trọng lượng cơ thể hoặc 1,5kg trong vòng 1 tuần.

Ngoài ra, những người sau cũng có nguy cơ cao bị sỏi mật:

  • Người có chế độ ăn giàu chất béo bão hòa, ít chất xơ và rau xanh
  • Người thừa cân hoặc béo phì: những người thừa cân với chỉ số khối cơ thể (BMI) > 25 có nguy cơ cao mắc sỏi mật
  • Người có độ tuổi từ 40 trở lên: tuổi tác càng cao càng có nhiều khả năng bị sỏi mật
  • Những người bị rối loạn tiêu hóa hoặc bệnh viêm ruột mãn tính: khiến cơ thể tái hấp thu muối mật kém, làm tăng nguy cơ mắc sỏi túi mật
  • Những người làm công việc văn phòng, ít vận động, ngồi nhiều hoặc những người được nuôi ăn qua đường tĩnh mạch dài ngày (người thực vật) rất dễ bị tình trạng này
  • Người bị táo bón cũng tạo ra cơ hội cho vi trùng đường ruột phát triển, dẫn đến viêm tá tràng, túi mật và ống mật, làm cho mật dễ lắng xuống thành sỏi
  • Những người bị mắc các bệnh lý: rối loạn chuyển hóa, đái tháo đường, bệnh gan mãn tính (gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, tăng men gan, …), rối loạn mỡ máu
  • Người thường xuyên dùng các thuốc:
  • Sử dụng thuốc tránh thai dài ngày làm tăng nội tiết tố estrogen từ đó  làm tăng đào thải cholesterol trong mật
  • Sử dụng thuốc hạ cholesterol (hạ mỡ máu) làm tăng đào thải cholesterol trong dịch mật.

V. Các biện pháp chẩn đoán sỏi mật

Các bác sĩ sẽ sử dụng các biện pháp sau để chẩn đoán bệnh sỏi thận:

1.Tiến hành siêu âm bụng.

Siêu âm là phương pháp xét nghiệm hiệu quả nhất để chẩn đoán và phân biệt sỏi mật. Đây là kỹ thuật hình ảnh không gây đau trong đó các sóng âm thanh tạo ra hình ảnh mô mềm bên trong bụng. Kỹ thuật viên có trình độ sẽ tìm ra sỏi mật trong túi mật hoặc ống dẫn mật.

  • Xét nghiệm này có thể phát hiện sỏi mật chính xác khoảng 97% đến 98% số người mắc bệnh..
  • Quá trình siêu âm bao gồm sử dụng thiết bị vô hại tái tạo hình ảnh túi mật bằng cách phản xạ sóng âm thanh không thể nghe thấy xuyên qua cơ thể. Kỹ thuật viên siêu âm sẽ thoa gel lên bụng để sóng âm đi qua cơ thể và phát hiện chính xác hơn. Quá trình này thường kéo dài từ 15 đến 30 phút và không gây đau đớn.
  • Bạn không nên ăn uống trước khi siêu âm 6 tiếng hoặc hơn.

2. Tiến hành chụp cắt lớp vi tính (CT).

Nếu bác sĩ cần thu thập hình ảnh tĩnh hoặc phương pháp siêu âm không cho kết quả rõ ràng, việc chụp CT có thể là cần thiết. Chụp CT sẽ tạo hình ảnh chéo túi mật bằng tia x-quang đặc biệt và đưa vào máy tính để phân tích.

  • Bạn sẽ nằm lên thiết bị hình trụ giống bánh vòng để chụp cơ thể khoảng 30 phút. Quá trình này diễn ra khá nhanh và sẽ không gây đau đớn.
  • Trong một số trường hợp, bác sĩ dùng thiết bị chụp cộng hưởng từ (MRI) thay cho máy chụp CT. Thiết bị này cài đặt tương tự như chụp cắt lớp và dùng sự biến đổi trong dao động từ tính để tạo ra hình ảnh nội tạng bên trong một cách chính xác. Quá trình này có thể kéo dài tối đa một tiếng, và bạn sẽ nằm trong thiết bị chụp hình trụ.
  • CT không có lợi thế vượt trội so với siêu âm, ngoại trừ CT có thể nhận biết sỏi mật trong ống dẫn mật từ túi mật đến ruột.

3. Xét nghiệm máu.

Nếu nghi ngờ viêm nhiễm vùng bụng, bạn có thể tiến hành xét nghiệm máu có tên gọi xét nghiệm máu toàn bộ (CBC). Xét nghiệm này được thực hiện khi túi mật bị viêm nặng cần phải phẫu thuật. Ngoài ra, xét nghiệm cũng phát hiện biến chứng khác do sỏi mật gây nên ngoài tình trạng viêm, bao gồm bệnh vàng da và viêm tụy.

  • Đây là xét nghiệm máu tiêu chuẩn. Y tá hoặc kỹ thuật viên sẽ dùng kim nhỏ để chích lấy máu cho vào lọ nhỏ và gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích thông tin theo yêu cầu của bác sĩ.
  • Chứng tăng bạch cầu và protein phản ứng C tăng cao là chất chỉ thị liên quan đến viêm túi mật cấp tính, một dạng viêm túi mật do sỏi mật gây nên. Bác sĩ có thể kiểm tra mức độ và bảng điện giải tiêu chuẩn cũng như phân tích máu hoàn chỉnh.

4. Tiến hành nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).

Bác sĩ có thể khuyến nghị ERCP, một kĩ thuật được thực hiện bằng cách dùng ống soi mềm có đường kính khoảng chừng ngón trỏ đi qua miệng xuống thực quản vào dạ dày và sau đó vào tá tràng để quan sát ống mật và tụy. Nếu bác sĩ phát hiện sỏi mật thì chúng có thể được loại bỏ.

  • Cung cấp thông tin cho bác sĩ về tất cả loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là insulin, aspirin, thuốc chữa huyết áp, coumadin, heparin. Những thuốc này có thể gây chảy máu trong khi xét nghiệm, và bác sĩ có thể yêu cầu điều chỉnh thói quen dùng thuốc.
  • Do tính chất xâm nhập của phương pháp này, bạn sẽ uống thuốc để rơi vào tình trạng ngủ lơ mơ, và bạn nên dẫn theo một người đi cùng hoặc đưa bạn về nhà sau khi xét nghiệm xong.

5. Loại trừ sỏi mật trong xét nghiệm chức năng gan (LFT)

Trong lúc tiến hành xét nghiệm bệnh gan hoặc xơ gan, bác sĩ có thể phát hiện sỏi mật bằng cách nhận định hiện tượng mất cân bằng.

  • Xét nghiệm này có thể được thực hiện cùng lúc với với xét nghiệm máu để chẩn đoán sỏi mật chính xác.
  • Bác sĩ sẽ kiểm tra mức sắc tố da cam,men gan (GGT), và photphat kiềm. Nếu nồng độ tăng cao, có thể bạn đã bị sỏi mật hoặc vấn đề khác liên quan đến túi mật.

VI. Bệnh túi mật có nguy hiểm không?

Khoảng 20% dân số sẽ phát triển sỏi mật trong cuộc đời của mình. Chỉ có 20-30 phần trăm phát triển thành các triệu chứng. Tuy nhiên nếu không kịp thời nguy hiểm sỏi mật có nguy cơ phát triển thành các biến chứng nguy hiểm sau:

Sỏi mật có nguy hiểm không?
Sỏi mật có nguy hiểm không?
  • Viêm mủ đường mật

Khi bệnh nhân bị sỏi ống mật chủ, sỏi mật sẽ có thể bị nhiễm trùng đường mật, tạo các ổ áp xe trong gan. Tình trạng này sẽ dẫn tới viêm mủ đường mật vô cùng nguy hiểm cho chức năng của gan mật. Bệnh thường xuất hiện ở người trên 50 tuổi và đã bị xơ gan, suy thận, áp xe gan từ trước đó.

  • Viêm túi mật cấp

Biến chứng nguy hiểm nhất của căn bệnh sỏi mật chính là đây. Khi dịch mật tích tụ và bị tắc, túi mật nhiễm vi khuẩn thứ cấp và ăn sâu vào hủy hoại túi mật, hay hoại tử, rò dịch mật, thậm chí có thể tử vong.

  • Viêm tụy cấp

Các hạt sỏi mật không những gây tắc nghẽn đường lưu thông của dịch mật mà còn ngăn không cho dịch tụy đi xuống đường tiêu hóa. Chính vì vậy, bệnh nhân sỏi mật có thể bị viêm tụy cấp, gây tổn thương tuyến tụy và nguy cơ mắc phải bệnh tiểu đường.

Căn bệnh sỏi mật có những dấu hiệu bệnh và biến chứng rất khó lường, chính vì vậy mà không thể không nói đây là một bệnh nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Nếu phát hiện triệu chứng bất thường, bạn nên khám ngay để điều trị bệnh càng sớm càng tốt.

VII. Các phương pháp điều trị sỏi mật

1. Phương pháp điều trị sỏi mật bằng can thiệp hoặc phẫu thuật

Khi sỏi có kích thước lớn hoặc đã gây biến chứng nặng, viêm tái đi tái lại nhiều lần, thì chỉ định phẫu thuật hoặc điều trị can thiệp sẽ là cần thiết để giúp bạn loại bỏ sỏi mật và hạn chế tình trạng viêm. Các phương pháp có thể được áp dụng bao gồm:

  • Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP):

Phương pháp này được áp dụng để lấy sỏi ở trong đường ống mật chủ, sỏi gan hoặc đặt stent để giải quyết tắc nghẽn đường mật. Các bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi nhỏ đưa qua miệng của bạn, đi xuống thực quản, dạ dày, tới phần đầu của ruột non và đi lên đường dẫn mật, qua đó tiến hành lấy sỏi, gắp sỏi và đưa ra ngoài.

ERCP có ưu điểm là thời gian thực hiện ngắn (30 – 60 phút), người bệnh hồi phục nhanh, thậm chí có thể xuất viện ngay sau khi can thiệp. Tuy nhiên, bạn cũng có thể gặp một số biến chứng như: viêm tụy cấp, chảy máu, nhiễm khuẩn và thủng tá tràng hay nhiễm khuẩn đường mật (do cơ vòng oddi bị cắt và ống thông đưa thẳng từ ruột lên dễ gây nhiễm khuẩn).

  • Phẫu thuật cắt túi mật

Hiện nay có 2 hình thức phẫu thuật cắt túi mật là mổ nội soi và mổ hở truyền thống.

  • Cắt túi mật nội soi

Phương pháp này được áp dụng cho hầu hết những trường hợp cần phải cắt bỏ túi mật để loại sỏi. Các bác sĩ sẽ luồn ống nội soi qua đi qua một đường rạch nhỏ trên ở bụng (khoảng 1cm), qua đó tiến hành bóc tách và cắt bỏ túi mật. Đây là một phẫu thuật tương đối nhẹ nhàng, thời gian kéo dài khoảng trên 1 giờ, bạn có thể xuất viện ngay trong ngày phẫu thuật và ổn định sau khoảng 7 – 10 ngày.

Tuy nhiên, phương pháp này không áp dụng được trong trường hợp bạn là người có sức đề kháng kém, người cao tuổi, người béo phì hay mắc các bệnh gan mật phức tạp.

  • Phẫu thuật mổ hở:

Mổ hở truyền thống được áp dụng khi bạn có chỉ định cắt túi mật nhưng không thích hợp để mổ nội soi, mổ nội soi thất bại hoặc có viêm mủ túi mật, nguy cơ vỡ túi mật cao… Các bác sỹ sẽ tiến hành rạch một đường lớn trên bụng nhằm bộc lộ túi mật, sau đó cắt bỏ và đưa túi mật ra ngoài. Với phương pháp này, người bệnh phải nằm viện khoảng 5 – 7 ngày và để phục hồi hoàn toàn thường mất khoảng 4 – 6 tuần sau đó.

Sau khi thực hiện các phương pháp phẫu thuật cắt túi mật, mật không còn nơi dự trữ mà đổ thẳng xuống ruột non nên bạn có thể gặp phải một số biến chứng như tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn, nhiễm trùng đường mật, đau bụng do giãn ống dẫn mật…

  • Thông dịch mật qua da

Can thiệp này được chỉ định khi sỏi mật đã gây biến chứng nhưng người bệnh chưa thể thực hiện được phẫu thuật cắt túi mật, hoặc trước khi tiến hành phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng. Đây chỉ là biện pháp can thiệp tạm thời nhằm tránh ứ trệ dịch mật, giảm tình trạng viêm và những biến chứng nguy hiểm khác.

  • Tán sỏi bằng sóng siêu âm hoặc bằng tia laser

Phương pháp này sử dụng năng lượng của sóng siêu âm hoặc tia laser để tán sỏi mật, làm vỡ viên sỏi ra thành nhiều mảnh nhỏ hơn. Người bệnh có thể được sử dụng kết hợp thêm các thuốc tan sỏi để giảm kích thước viên sỏi một cách nhanh chóng hơn. Những mảnh nhỏ này có thể rửa trôi theo đường mật xuống ruột hoặc được gắp bỏ ra ngoài bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).

2. Phương pháp điều trị sỏi mật không can thiệp, phẫu thuật

Với những trường hợp sỏi mật có kích thước nhỏ, người bệnh chưa gặp phải triệu chứng hay biến chứng gì nghiêm trọng thì chưa cần thiết phải phẫu thuật mà có thể áp dụng phương pháp điều trị bằng thuốc.

Với trường hợp có sỏi trong túi mật, sỏi cholesterol kích thước không quá lớn hoặc chức năng túi mật còn tốt thì có thể được kê các thuốc uống để làm tan sỏi và làm giảm các triệu chứng của bệnh.

  • Thuốc làm tan sỏi: chỉ có hiệu quả khi viên sỏi của bạn có kích thước nhỏ (< 2cm), loại sỏi cholesterol nằm ở trong túi mật và chưa bị calci hóa. Thuốc có bản chất là acid mật, có tác dụng làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và hòa tan cholesterol ở dịch mật, nên giúp bào mòn sỏi. Tùy vào kích thước sỏi mà thời gian bào mòn có thể kéo dài từ nhiều tháng tới nhiều năm. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc này cần có sự chỉ định của bác sĩ.

Do tác dụng phụ của thuốc gây độc với gan nên người bệnh cần được theo dõi chức năng gan trước và 6 tháng/lần trong quá trình điều trị. Sử dụng dài ngày chúng cũng có thể gây nhiều tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày, tá tràng.

  • Thuốc giảm đau: có tác dụng giãn cơ trơn, làm giảm co thắt đường mật, từ đó giúp bạn giảm bớt được các cơn đau do sỏi.
  • Thuốc kháng sinh: được sử dụng để làm giảm tình trạng nhiễm khuẩn
  • Thuốc chống viêm: giúp giảm viêm do biến chứng của sỏi mật.
  • Thuốc lợi mật: tăng chất lượng dịch mật, tăng tiết dịch mật làm loãng dịch mật, chống lại sự lắng đọng của các thành phần trong dịch mật.

3. Điều trị sỏi mật bằng Đông y

Bài thuốc Đông y trị sỏi mật
Bài thuốc Đông y trị sỏi mật

Theo Đông y, người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc sau để chữa sỏi mật:

  • Bài thuốc 1:

Bài thuốc với 8 thảo dược quý (Uất kim, Chi tử, Chỉ xác, Nhân trần, Kim tiền thảo, Diệp hạ châu, Sài hồ, Hoàng bá) giúp làm mềm sạn sỏi, bài sỏi; tăng cường chức năng gan mật, kháng khuẩn, kháng viêm; phòng sỏi tái phát.

  • Bài thuốc 2:

Hạ liên châu 16g, nhân trần 16g, đại hoàng 6g, chỉ xác 8g, đan bì 10g, chi tử 10g, bạch thược 12g, đương quy 12g, trinh nữ 16g, râu ngô 16g.

Ngày 1 thang, sắc làm 3 lần, uống 3 lần. Công dụng: chống viêm, tăng tiết dịch mật, bài sỏi.

  • Bài thuốc 3:

Lá và cây cối xay 20g, kim tiền thảo 20g, lá tre 12g, hương nhu trắng 12g, xấu hổ 20g, chỉ xác 10g, trần bì 10g, đinh lăng 20g, biển súc 16g, đại hoàng 6g, đương quy 12g, thục địa 12g, hoàng kì 12g, cam thảo 12g.

Ngày 1 thang, sắc 3 lần, uống 3 lần. Công dụng: chống viêm, tăng lưu thông dịch mật, bài sỏi, giảm đau.

  • Bài thuốc 4:

Lá đinh lăng 30g, Nhân trần 30g, Chỉ xác 20g, Trần bì 20g, Cát căn 16g, Rễ cây xấu hổ 20g.

Đổ nước 2 bát và sắc còn 1 bát, chia thành 2 lần uống trong ngày.

  • Bài thuốc 5:

Kê nội kim (màng mề gà sao vàng) 12g, thài lài tía 20g, đinh lăng 20g, rễ bí đỏ 20g, bạch mao căn 20g, kim tiền thảo 30g, nhân trần 16g, chi tử 10g, chỉ xác 12g, trần bì 12g.

Đổ nước 3 bát, sắc còn 1 bát, chia uống 2 lần, uống trong ngày.

Ngoài ra, người mắc sỏi mật có thể dùng trà hãm uống hàng ngày gồm: Kim tiền thảo, nhân trần, lá đinh lăng, hương nhu trắng, bạch mao căn, cỏ mần trầu, rau má mỗi vị 200g.

Cách làm: Đem các vị thảo dược này rửa sạch, cắt ngắn phơi khô, trộn đều, bảo quản cho thật tốt, tránh mốc, tránh ẩm. Ngày dùng 30 – 40g hãm với nước sôi vào ấm tích, sau 10 phút là có thể dùng được. Uống dần trong ngày, trà này dùng thường xuyên có tác dụng chống viêm, bài thạch, lợi mật, lợi gan. Những người mắc sỏi mật, gan nhiễm mỡ hoặc viêm gan, chức năng gan kém cũng có thể dùng hàng ngày.

4. Chữa sỏi mật bằng các thảo dược tự nhiên

Trong tự nhiên, có nhiều loài thả dược được cho là các bài thuốc trị bệnh sỏi mật. Từ đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu và lựa chọn ra 8 vị thảo dược quý được coi là “khắc tinh” của sỏi mật, giúp tăng cường chức năng gan, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn, kháng viêm và bào mòn sỏi mật.

  • Uất kim, Chi tử – Tăng cường vận động đường mật

Trong dân gian, hình ảnh củ nghệ – Đông y gọi là Uất kim, thường dùng để trị các bệnh về gan mật và phòng chống ung thư. Với thành phần chính là curcumin, Uất kim giúp kích thích gan tiết dịch mật, tăng cường vận động đường mật, giúp tăng cường khả năng lưu thông dịch mật. Nhiều nghiên cứu mới đây còn cho thấy, Curcumin có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, làm giảm cholesterol máu bằng cách ức chế enzym tổng hợp cholesterol tại gan. Không chỉ vậy, hoạt chất curcumin còn bảo vệ gan bằng cách giảm tình trạng lipid peroxy hóa tại gan và tăng cường khả năng thải độc của gan.

Nếu có biểu hiện vàng da, bạn hãy yên tâm vì đã có Chi tử (hạt của quả dành dành). Chi tử hỗ trợ cùng với Uất kim giúp tăng đào thải bilirubin (sắc tố mật gây vàng da) qua đường mật. Các hoạt chất trong Chi tử có tác dụng lợi mật và gia tăng hàm lượng glutathione (chất chống oxy hóa quan trọng trong gan), giảm stress oxy hóa tại gan nhờ hoạt chất genipin, giúp làm giảm men gan. Bên cạnh đó, thành phần crocetin trong chi tử cũng giúp làm giảm cholesterol máu, từ đó giảm tích tụ mỡ tại gan và ngăn sự bão hòa cholesterol trong dịch mật.

Sự phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa Uất kim và Chi tử sẽ giúp làm tăng hiệu quả phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh sỏi mật, viêm túi mật, cũng như nhiều bệnh gan khác như viêm gan, tăng men gan, gan nhiễm mỡ.

  • Sài hồ, Hoàng bá- Kháng viêm, kháng khuẩn

Nhiễm khuẩn đường mật, túi mật do ký sinh trùng, vi khuẩn là một trong những nguyên nhân hình thành nên sỏi mật. Đồng thời, sự xuất hiện của viên sỏi trong hệ thống đường mật cũng làm tăng nguy cơ viêm túi mật, viêm đường mật. Vì vậy, để điều trị tốt sỏi mật cần có vị thuốc giúp kháng viêm, kháng khuẩn, nhằm tác động lên cả nguyên nhân và hậu quả của bệnh sỏi mật.

Trong y học cổ truyền, Sài hồ có chứa hoạt chất saikosaponin có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, kháng virus, bảo vệ gan. Ngoài ra, Sài hồ còn giúp cải thiện nhu động dạ dày, do đó giúp làm giảm triệu chứng đầy hơi, buồn nôn ở người bị sỏi mật.

Hoàng bá được biết đến từ lâu là một kháng sinh thực vật dùng để chữa các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Thành phần flavoniod phenol trong Hoàng bá có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn và virus, chống viêm.

Do đó, sự phối hợp giữa Sài hồ với Hoàng bá sẽ giúp tăng cường khả năng chống viêm, kháng khuẩn cho cả gan và hệ thống mật, phát huy tối đa hiệu quả của các bài thuốc trị sỏi mật.

  • Kim tiền thảo

Trong y học cổ truyền, Kim tiền thảo là loại dược liệu thường được dùng phổ biến để chữa sỏi mật, sỏi thận, viêm gan vàng da. Kim tiền thảo có tác dụng tăng khả năng bài tiết dịch mật từ tế bào gan, tăng vận động đường mật, kháng viêm do đó giúp bào mòn sỏi từ từ và làm giảm nguy cơ tái tạo sỏi, nhất là đối với những người đã từng trải qua phẫu thuật cắt bỏ túi mật.

5. Hỗ trợ điều trị sỏi mật bằng Super Power Uriclean

Super Power Uriclean là viên uống bảo vệ sức khỏe, giúp duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu, làm tan sỏi thận, sỏi mât, làm sạch đườm tiết niệu, ngăn chăn sự hình thành sỏi cũng như phòng tránh sỏi tái phát sau thời gian phẫu thuât, tán sỏi, đồng thời hạn chế sự hình thành và phát triển, hỗ trợ điều trị suy thận. Sản phẩm được chiết xuất từ các thảo dược tự nhiên nên vô cùng an toàn và không hề gây hại cho cơ thể.

uriclean

Super Power Uriclean với sự kết hợp của các thảo dược tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể, có thể kể đến như:

  • Nam việt quất

Nam việt quất có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bảo vệ cơ thể, tăng cường đề kháng. Bổ sung nam việt quất vào cơ thể là phương pháp lý tưởng đánh tan sỏi thận, sỏi mật hỗ trợ sức khỏe đường tiết niệu, ngăn ngừa và phòng chống viêm tiết niệu hiệu quả ngăn chặn sự hình thành của sỏi.

  • Cây ngô tím

Ngô tím giúp chống viêm, tiêu sưng: Theo một tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc, trong ngô tím có chứa sắc tố anthocyanin, chất này có tác dụng giảm viêm, tiêu sưng hiệu quả. Thành phần anthocyanin có trong ngô tím giúp chống oxy hóa chống hình thành sỏi, giúp bảo vệ các tế bào khỏi các tác nhân gây ung thư.

  • Diệp hạ châu

Diệp hạ châu trong tác dụng làm tiêu sỏi trong các chứng sạn mật, sạn thận nên đã đặt tên là cây tán sỏi. Diệp hạ châu có tác dụng gia tăng lượng nước tiểu, ngăn cản sự tạo thành những tinh thể calcium oxalate cũng như làm hạn chế sự hình thành, phát triển, giảm kích thước những viên sỏi đã hình thành. Những nghiên cứu cũng cho biết Diệp hạ châu có tác dụng làm vỡ nhưng tinh thể calcium oxalate cả tác dụng giảm đau kéo dài, hổ trợ tốt cho việc chữa sỏi thận.

  • Vitamin C

Phối hợp sử dụng sắt, canxi và acid folic: hỗ trợ chuyển sắt từ huyết thanh vào ferritin để dự trữ ở gan và phóng thích sắt từ ferritin vào huyết thanh khi có nhu cầu, ngăn caxi chuyển thành dạng khó hòa tan, chuyển acid folic dạng không hoạt động thành hoạt động và giữ ổn định ở dạng hoạt động, ngăn ngừa mất qua nước tiểu.

Super Power Uriclean dành cho những ai

  • Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẩu thuật, tán sỏi …
  • Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận…

Công dụng của Super Power Uriclean

  • Duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu tốt hơn. Làm tan sỏi thận, sỏi mật, ngăn chặn sự hình thành, tái phát sỏi…
  • Phòng nhiễm khuẩn trên các bệnh nhân bị tổn thương tủy sống do hạn chế lưu thông nước tiểu ở bàng quang, thần kinh bàng quang hoặc đái buốt, đái dắt.
  • Chống viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Chống viêm bàng quang.
  • Tan sỏi thận.
  • Chống lắng cặn trong đài bể thận.
  • Ngăn chặn sự hình thành sỏi thận.
  • Chống suy thận, tăng cường sức khỏe thận…

Cách sử dụng Super Power Uriclean

Để super power uriclean phát huy được tối đa công dụng của mình thì người bệnh cần sử dụng đúng theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì hoặc lời chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Cụ thể như sau:

  • Nếu bạn dùng sản phẩm với mục đích là để đánh tan sỏi thận dưới 10 ml thì nên uống 2 viên/lần. Ngày uống 2 viên.
  • Còn sử dụng còn bạn dùng để phòng tránh sỏi tái phát sau tán sỏi, phẫu thuật sỏi thì nên dùng ngày uống 1 viên.

Chú ý:

  • Kiên trì, chịu khó và liên tục thường xuyên dùng sản phẩm trong 6 tháng để mang lại hiệu quả tốt nhất.
  • Nên uống sản phẩm cố định vào một thời điểm trong ngày để tránh quên liều.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Super Power Uriclean được nhập khẩu trực tiếp tại Mỹ và độc quyền phân phối tại Việt Nam bởi BNC Medipharm – công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa.

Thạc sĩ - Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean
Thạc sĩ – Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean

480c14745de1a7bffef0 1

VIII. Cách phòng ngừa bệnh sỏi mật

Để phòng ngừa sỏi mật, các bạn nên làm theo một số điều sau: 

  • Giảm mỡ: cần hạn chế các thực phẩm giàu cholesterol như phủ tạng động vật, trứng…
  • Tăng đạm để tăng tạo tế bào gan đã bị tổn thương, chống thoái hóa mỡ tế bào gan.
  • Giàu đường bột: thức ăn này dễ tiêu, lại không ảnh hưởng đến mật và nhiều chất xơ giúp tiêu hóa tốt tránh táo bón.
  • Giàu vitamin C và vitamin nhóm B (để tăng chuyển hóa chất mỡ và đường bột) có trong rau và hoa quả tươi
  • Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng đạm, mỡ, đường ở người trưởng thành bình thường là 1/0,75/5 còn ở người bị sỏi mật nên là 1/0,5/5.
  • Thức ăn không nên dùng: trà, cà phê, cacao, chocolate, thịt cá nhiều mỡ, dầu cọ, dầu dừa..
  • Thực phẩm nên dùng: Nước ép, hoa quả tươi các loại, rau tươi, bánh kẹo ít trứng bơ, các loại thịt cá nạc như nạc thăn heo, thịt bò, cá lóc, cá chép, các loại đậu đỗ như đậu tương, đậu xanh, đậu đen. Ngoài ra có một số thức ăn lợi mật như nghệ, lá chanh có thể dùng được.
  • Để kích thích túi mật co bóp nhẹ nhàng, có thể dùng một ít chất béo dễ tiêu như bơ, dầu thảo mộc, mỡ gà vịt.
  • Chia ra nhiều bữa ăn nhỏ, ăn nhiều lần trong ngày

IX. Bị sỏi mật nên ăn gì?

Người bị sỏi mật nên cân bằng giữa các nhóm dinh dưỡng. Cụ thể như sau:

  • Chất béo:

Dầu mỡ luôn là yếu tố đầu tiên được liệt kê trong danh sách người bị sỏi mật ăn kiêng gì. Tuy nhiên việc từ bỏ hoàn toàn chất béo sẽ khiến túi mật không được kích thích để co bóp và đẩy dịch mật xuống đường tiêu hóa. Chế độ ăn cho người sỏi mật cần tiêu thụ chất béo lành mạnh từ cá hồi, dầu oliu, dầu đậu nành, quả bơ hoặc các loại hạt như óc chó, hạnh nhân, vừng…. Đây được xem là những thực phẩm rất tốt cho bệnh nhân sỏi mật vì sẽ hỗ trợ túi mật hoạt động tốt hơn.

  • Chất xơ, vitamin C và vitamin tan trong dầu (A, D, E, K):

Bệnh nhân bị sỏi mật nên ăn nhiều các loại rau xanh (khoảng 400 – 500g/ngày), hoa quả tươi có chứa đường fructose dễ hấp thu, ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, gạo nâu, bánh mì đen…. Nhóm thức ăn này không chỉ cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất, mà đặc biệt là chứa chất xơ hòa tan giúp đề phòng sỏi cholesterol hoặc bùn mật hình thành trong cơ thể.

  • Sữa và các chế phẩm từ sữa ít béo:

Những loại sữa ít béo, bao gồm sữa tươi tách kem, sữa tách béo, sữa tách bơ (rất giàu cholin) và sữa chua, có tác dụng bổ sung dinh dưỡng khi chăm sóc bệnh nhân sỏi túi mật mà không làm tăng cholesterol. Ngoài ra, sữa đậu nành hoặc sữa gạo cũng được rất nhiều chuyên gia khuyến khích nên có mặt trong chế độ ăn cho người sỏi mật.

  • Chất đạm thực vật:

Người bệnh sỏi mật tốt nhất nên bổ sung đạm thực vật từ hạt mè, hạt hướng dương, rau có màu xanh thẫm – một cách thường xuyên để chống thoái hóa mỡ tế bào gan. Ngoài ra có thể dùng đậu nành và một số loại đậu khác, tuy nhiên chúng dễ gây cảm giác đầy bụng, cần phải nấu nhừ. Nếu muốn dùng thịt, chỉ được lựa chọn cá hoặc các loại thịt nạc, thịt gia cầm trắng, song cần loại bỏ da và không tiêu thụ nước luộc thịt vì hai món này chứa nhiều chất béo không tốt.

  • Chất đường bột:

Dưỡng chất này có nhiều trong loại thực phẩm quen thuộc hàng ngày là cơm trắng và ngũ cốc. Tuy nhiên đây cũng là nguồn nguyên liệu khiến cơ thể tạo ra cholesterol. Do đó người bệnh sỏi mật chỉ nên bổ sung chất đường bột từ nhóm lương thực còn nguyên vỏ cám như gạo lứt, ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì đen.

  • Nước:

Mọi người đều cần uống nhiều nước mỗi ngày để giúp đào thải bớt lượng độc tố tồn tại trong cơ thể, đặc biệt là các bệnh nhân đang có sỏi túi mật.

Đối với người bệnh đang có sỏi gây viêm túi mật hoặc sau khi vừa phẫu thuật mật, cần lưu ý chỉ nên ăn cháo, súp hoặc cơm nấu nhão, rau củ hầm mềm và những thức ăn dễ tiêu hóa khác.

X. Một số thực phẩm cần kiêng khi bị sỏi mật

Các cơn đau do sỏi mật, đặc biệt là sỏi túi mật thường xuất hiện sau một bữa ăn nhiều dầu mỡ. Vì thế, khi bị mắc sỏi mật, bạn nên tránh những thực phẩm chứa nhiều chất béo, nhiều calo trong danh sách dưới đây:

  • Các loại thịt màu đỏ, phủ tạng động vật: Những thực phẩm này chứa khá nhiều cholesterol vì thế ăn nhiều sẽ gây khó tiêu, đau bụng, làm tăng kích thước sỏi.
  • Tinh bột tinh chế: Hạn chế các món tráng miệng, đồ ăn nhẹ như bánh quy, socola bởi những loại thực phẩm này chứa nhiều đường, tinh bột tinh chế, nhiều chất béo.
  • Sữa và sản phẩm từ sữa béo: Các loại sữa nguyên chất, bơ, kem, phô mai cũng cần hạn chế tối đa.
  • Đồ uống kích thích: Các loại đồ uống như rượu, bia, cà phê, trà, soda chỉ nên dùng với lượng vừa phải bởi chúng làm tăng gánh nặng cho gan, dễ làm gan nhiễm mỡ, xơ gan sẽ ảnh hưởng tới chức năng tiết mật của gan.
  • Hạn chế đồ dầu mỡ, chiên rán: Bệnh nhân sỏi mật thường xuyên gặp phải các triệu chứng như đau tức hạ sườn phải, chậm tiêu, đầy trướng bụng và buồn nôn sau khi ăn nhiều chất béo. Vì vậy đây cũng là những thực phẩm cần tránh tiêu thụ khi mắc sỏi mật.

Đặc biệt, bệnh nhân ở trong giai đoạn sỏi đang gây viêm túi mật thì cần kiêng tuyệt đối chất béo từ động vật. Những trường hợp sau khi đã cắt túi mật cũng phải hạn chế tối đa chất béo, nhằm tránh gia tăng gánh nặng cho hoạt động của hệ thống gan mật.

IMG 9224
Ai nên dùng Super Power UriClean ?
- Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẫu thuật, tán sỏi.
- Người bị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đêm, tiểu nhiều lần
- Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận....
 
Xem thêm chi tiết Super Power UriClean TẠI ĐÂY
Tư vấn 24/24 Hotline & Zalo: 0978 307 072

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *