Sỏi thận – Biểu hiệu thường gặp, nguyên nhân và cách điều trị

Sỏi thận là bệnh xảy ra ở đường tiết niệu. Nếu không được chữa trị kịp thời, sỏi thận sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm không thể lường trước được. Vậy sỏi thận là bệnh gì, nguyên nhân do đâu, biểu hiện cụ thể của nó là gì và cách nào điều trị hiệu quả?

I. Sỏi thận là gì?

Sỏi thận là gì?
Sỏi thận là gì?

Sỏi thận hay còn gọi là sạn thận, bệnh xảy ra khi các chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, bàng quang, niệu quản… thành những tinh thể rắn, hay gặp hơn cả là tinh thể Calci. Kích thước của sỏi có thể lên tới vài cm.

Sỏi thận được hình thành khi lượng nước tiểu giảm và nồng độ chất khoáng trong thận tăng cao. Khi có một trong hai hoặc cả hai hiện tượng trên kéo dài trong nhiều ngày sẽ có nguy cơ hình thành sỏi thận.

Đối với sỏi thận có kích thước nhỏ có thể được tống ra ngoài khi đi tiểu bình thường. Tuy nhiên, những viên sỏi lớn khi di chuyển trong thận, niệu quản, bàng quang… gây cọ xát dẫn tới tổn thương thậm chí làm tắc đường dẫn nước tiểu để lại những hậu quả rất khôn lường.

II. Sự hình thành và diễn biến của sỏi thận

1.Sự hình thành của sỏi thận

Sỏi thận thường được thải ra theo dòng nước tiểu nhưng trong thời gian đầu, hầu hết các bệnh nhân đều không cảm nhận được sự hiện diện của sỏi thận vì sỏi còn quá nhỏ. Nhưng khi viên sỏi lớn dần đạt kích thước từ 4 đến 5 mm, thì chúng không đi qua được các đoạn hẹp giải phẫu của ống niệu quản. Do đó, các cạnh sắc bén trên bề mặt sỏi có thể làm chúng tắc nghẽn trong lòng niệu quản ở bất kỳ vị trí nào. Đặc biệt là tại đoạn hẹp của niệu quản khi bắt chéo với động mạch chậu trước khi dẫn vào bàng quang, sỏi kẹt sẽ gây ra cơn đau dữ dội cho đến khi sỏi rơi vào trong bàng quang và được đào thải ra ngoài khi đi tiểu.

78% các trường hợp sỏi sẽ được thải ra ngoài một cách tự nhiên mà không cần phải can thiệp đặc hiệu gì. Tuy nhiên, khi sỏi bị mắc kẹt lại trong niệu quản, các nhà phẫu thuật niệu khoa sẽ cần phải thực hiện tán sỏi hay phải mổ để lấy sỏi ra ngoài.

2. Diễn biến của sỏi thận

Sỏi thận thường được thải ra theo dòng nước tiểu nhưng trong thời gian đầu, hầu hết các bệnh nhân đều không cảm nhận được sự hiện diện của sỏi thận vì sỏi còn quá nhỏ. Nhưng khi viên sỏi lớn dần đạt kích thước từ 4 đến 5 mm, thì chúng không đi qua được các đoạn hẹp giải phẫu của ống niệu quản. Do đó, các cạnh sắc bén trên bề mặt sỏi có thể làm chúng tắc nghẽn trong lòng niệu quản ở bất kỳ vị trí nào. Đặc biệt là tại đoạn hẹp của niệu quản khi bắt chéo với động mạch chậu trước khi dẫn vào bàng quang, sỏi kẹt sẽ gây ra cơn đau dữ dội cho đến khi sỏi rơi vào trong bàng quang và được đào thải ra ngoài khi đi tiểu.

78% các trường hợp sỏi sẽ được thải ra ngoài một cách tự nhiên mà không cần phải can thiệp đặc hiệu gì. Tuy nhiên, khi sỏi bị mắc kẹt lại trong niệu quản, các nhà phẫu thuật niệu khoa sẽ cần phải thực hiện tán sỏi hay phải mổ để lấy sỏi ra ngoài.

III. Nguyên nhân hình thành sỏi thận

Sỏi thận được hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể kể đến một số nguyên nhân như:

  • Sử dụng thuốc tùy tiện

Việc tự kê đơn, sử dụng thuốc bừa bãi không theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ có thể dẫn tới bệnh sỏi thận. Theo thống kê của các chuyên gia tại Anh quốc cho thấy, việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận. Một số nhóm kháng sinh được nhắc tới như: Cephalosporin, Penicillin…

  • Chế độ ăn uống không hợp lý

Thói quen ăn mặn, nhiều dầu mỡ làm tăng thể tích tuần hoàn điều này đồng nghĩa các chất khoáng được lọc qua thận nhiều hơn làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận.

  • Thói quen uống ít nước

Khi lượng nước đưa vào cơ thể quá ít, không đủ để thận lọc và đào thải ra ngoài điều này làm cho nước tiểu trở nên đậm đặc, tạo điều kiện cho các chất khoáng kết tinh lại và gây bệnh sỏi thận.

  • Mất ngủ kéo dài

Mô thận sẽ có khả năng tự tái tạo tổn thương khi cơ thể chìm vào giấc ngủ. Do đó, khi bạn bị mất ngủ kéo dài thì chức năng này sẽ không được thực hiện, càng để lâu thì nguy cơ dẫn tới sỏi thận càng tăng.

  • Nhịn ăn sáng

Dịch mật đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn. Đặc biệt vào buổi sáng, cơ thể cần nhiều năng lượng sau 1 đêm ngủ dài. Tuy nhiên, việc nhịn ăn sáng khiến dịch mật bị tích tụ trong túi mật và đường ruột dẫn tới sỏi thận.

  • Nhịn tiểu

Việc nhịn tiểu thường xuyên khiến các chất khoáng không được đào thải mà dẫn đến sự lắng đọng. Khi lượng calci tích tụ lại đủ lớn sẽ hình thành sỏi trong thận.

  • Những dị dạng bẩm sinh hay do mắc phải của đường tiết niệu khiến cho nước tiểu không thể thoát ra được, mà tích trữ đọng lại, lâu dần tạo thành sỏi thận.
  • Những bệnh nhân bị phì đại tiền liệt tuyến, u xơ, túi thừa trong bàng quang làm cho nước tiểu bị đọng lại ở khe kẽ.
  • Sau chấn thương nặng không thể đi lại mà chỉ nằm một chỗ.
  • Bị nhiễm trùng vùng sinh dục tái đi tái lại, làm cho vi trùng có cơ hội xâm nhập gây tình trạng viêm đường tiết niệu dai dẳng, về lâu dần sẽ tạo ra mủ và lắng đọng các chất bài tiết, hình thành nên sỏi thận.

IV. Triệu chứng của bệnh sỏi thận

  • Buồn nôn hoặc nôn

Buồn nôn và ói mửa có thể là dấu hiệu bị sỏi thận do thận đang bị tắc nghẽn. Niệu quản bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ đồng thời ngăn không cho nước tiểu di chuyển đến bàng quang. Những dây thần kinh trong ruột và thận có mối liên quan đến nhau. Khi sự tắc nghẽn ở thận xảy ra, nó có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, kích hoạt các dây thần kinh trong đường tiêu hóa, làm cho dạ dày co thắt, khó chịu và làm bạn buồn nôn và ói mửa.

  • Đi tiểu nhiều lần

Đôi khi những người bị sỏi thận cảm thấy cần phải đi tiểu nhiều lần, nếu viên sỏi nằm ở cuối niệu quản đầu bàng quang hoặc nằm ở cổ bàng quang thì bạn sẽ thường xuyên có nhu cầu đi tiểu, mỗi lần đi một lượng nhỏ. Khi bạn thường xuyên tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện nhỏ giọt, có khả năng sỏi thận đang đi qua niệu quản. Sỏi thận kích thích bàng quang và khiến bạn có cảm giác tiểu tiện thường xuyên hơn. Nếu sỏi thận to, nó có thể gây tắc nghẽn niệu quản. Nguyên nhân là do viên sỏi kích thích gây rối loạn co thắt cơ trơn bàng quang, tạo tín hiệu buồn tiểu giả.

Biểu hiện của sỏi thận
Biểu hiện của sỏi thận
  • Đi tiểu ra máu

Bị sỏi thận gây tổn thương niêm mạc đường tiết niệu sẽ làm chảy máu, khi đi tiểu ra máu bạn có thể thấy nước tiểu có màu hồng hoặc nâu. Nếu sỏi thận gây trầy xước mô, máu có thể trộn lẫn với nước tiểu. Nếu nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nâu thì bạn nên đi khám bác sĩ kịp thời.

  • Sốt và ớn lạnh

Sốt, ớn lạnh đi kèm với các triệu chứng sỏi thận ở nữ giới, thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng vì sỏi thận có thể là nơi vi khuẩn dễ dàng phát triển. Đây là một biến chứng nghiêm trọng do sỏi thận gây ra.

  • Nước tiểu đục

Khi thấy dấu hiệu này thì khả năng cao bạn đang có sỏi hoặc nằm trong nhóm đối tượng dễ bị sỏi thận – tiết niệu. Nước tiểu đục có thể do quá nhiều chất cặn bã lắng đọng hoặc đang bị viêm đường tiết niệu. Nếu có viêm đường tiết niệu thì nước tiểu đục kèm mùi hôi, còn lắng cặn thông thường thì nước tiểu sẽ không có mùi.

  • Đau, rát khi đi tiểu, tiểu rắt

Thông thường khi sỏi rơi xuống niệu quản hoặc từ bàng quang ra niệu đạo sẽ gây tắc đường dẫn tiểu dẫn đến tiểu khó, buốt. Ngoài ra, viên sỏi cọ vào niêm mạc niệu quản và niệu đạo, gây đau và nóng rát khi đi tiểu. Khi ấy, sỏi kích thích bàng quang và gây nên đau sỏi thận. Viêm nhiễm có thể xảy ra và khiến bạn càng thêm đau rát khi tiểu tiện.

  • Vô niệu

Trường hợp sỏi niệu quản có thể gây ra tình trạng vô niệu một phần hoặc hoàn toàn (tình trạng bạn không đi tiểu được). Vô niệu một phần là do viên sỏi gây tắc một bên thận. Trường hợp hiếm gặp là sỏi làm cả hai bên niệu quản co thắt gây vô niệu hoàn toàn. Tình huống này bạn nên đến cơ sở y tế ngay để được giải quyết kịp thời để tránh các tình huống xấu: vỡ thận hoặc suy thận cấp xảy ra.

Khi bị sỏi thận, cơ thể sẽ xuất hiện cơn đau đặc trưng. Có thể hiểu là, trên thực tế, khi sỏi bắt đầu hình thành trong thận, đường tiết niệu sẽ bị kích thích dẫn đến tình trạng co thắt, bóp chặt, làm tắc đường tiết niệu. Đường dẫn nước tiểu bị tắc, nước tiểu không thể bài tiết ra ngoài, từ đó làm tăng áp lực lên vùng bể thận, dẫn đến những cơn đau sỏi thận. Cơn đau đó có các triệu chứng như:

  • Đau dữ dội, đau quặn thận. Đau sỏi thận thường đau khởi phát từ thắt lưng, ở một bên hoặc cả 2 bên vùng hạ sườn. Sau đó lan dần từ vùng hố thắt lưng xuống phía dưới hay ra phía trước đến hố chậu, đùi, có thể lan sang cả phận sinh dục.
  • Đau âm ỉ, nhẹ vùng thắt lưng, hông có thể bạn đã bị sỏi nhỏ hoặc vừa ở bể thận, sỏi nhỏ ở niệu quản.
  • Đau kèm theo bí đái, có thể sỏi ở cổ bàng quang hoặc lọt ra niệu đạo.
  • Đau khi ngồi lâu, khi thay đổi tư thế đột ngột có thể sỏi thận phát triển thành những viên sỏi to, áp lực lên các khu vực bị ảnh hưởng bởi sỏi thận khiến các vùng mô xung quanh thận cũng bị chèn ép và gây đau.
  • Đau co thắt từ bên trong, nằm ở tư thế nào cũng bị đau. Cơn đau thường kéo dài từ 20 – 60 phút, thậm chí là trong vài giờ. Cơn đau thường kèm theo tiểu ra máu, sốt hay ớn lạnh.

V. Bệnh sỏi thận có nguy hiểm không?

Theo các chuyên gia và bác sĩ, sỏi thận là một loại bệnh cực kỳ phổ biến, nó rất nguy hiểm và để lại nhiều biến chứng cho cơ thể nếu không được điều trị kịp thời. Các biến chứng của sỏi thận có thể kể đến như:

  • Tắc nghẽn đường tiết niệu

Sỏi thận thường xuất hiện ở đài thận, bể thận nhưng chúng sẽ không cố định ở vị trí này mà có thể dần di chuyển theo dòng chảy của nước tiểu rồi đi vào các đường ống hẹp hơn như niệu quản, niệu đạo gây tắc nghẽn đường tiết niệu. Tình trạng này có thể khiến nước tiểu bị ứ đọng tại thận và các vị trí khác gây nên tình trạng thận ứ nước, giãn đài thận, bể thận, niệu quản ứ nước… Đây là những nguyên nhân chính làm cho bệnh nhân thường xuyên bị những cơn đau quặn thận dữ dội tấn công kèm theo tình trạng tiểu rắt, bí tiểu dai dẳng.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm tiết niệu)

Sỏi thận tồn tại lâu ngày trong cơ thể có thể trở thành nơi trú ngụ của nhiều loại vi khuẩn gây hại. Những vi khuẩn này có thể gây nhiễm trùng thận và lan sang các vị trí khác (đường tiết niệu, bàng quang). Ngoài ra, những viên sỏi kích thước lớn, có cạnh sắc nhọn khi di chuyển sẽ cọ xát vào niêm mạc đường tiết niệu gây tổn thương thận, niệu quản, gây viêm bể thận, xơ thận, teo thận…

Dấu hiệu cảnh báo bạn bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu là đau bụng dưới, cảm giác nóng buốt mỗi lần đi tiểu, nước tiểu có màu sắc bất thường (hồng, nâu, đỏ) kèm theo váng và mùi hôi khó chịu.

Biến chứng nguy hiểm của sỏi thận
Biến chứng nguy hiểm của sỏi thận
  • Suy thận cấp tính, mạn tính

Tình trạng thận bị ứ nước mức độ nặng (độ 2, độ 3) kèm theo bị nhiễm trùng sẽ hủy hoại dần các nhu mô thận, làm suy giảm chức năng thận. Nếu bị suy thận nặng biểu hiện qua chỉ số lọc cầu thận là dưới 10ml/phút đồng nghĩa với chức năng thận không thể hồi phục, lúc này người bệnh cần phải lọc máu nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống.

Người bị suy thận sẽ có các triệu chứng sau: tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu có bọt và có lẫn máu, sưng phù chân tay, thay đổi vị giác…

  • Vỡ thận

Vỡ thận là một biến chứng rất hiếm gặp nhưng đặc biệt nguy hiểm, có thể khiến người bệnh tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Thực tế, vách thận rất mỏng nên nếu tình trạng ứ nước kéo dài kèm theo sưng viêm, phù nề sẽ làm tăng áp lực thận quá mức gây vỡ thận đột ngột. Người bị vỡ thận cần mổ cấp cứu ngay lập tức.

VI. Các phương pháp chẩn đoán sỏi thận

Với sỏi thận, các bác sĩ sẽ dùng nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán chính xác nhất tình trạng bệnh, cụ thể:

1.Chẩn đoán lâm sàng

Bác sĩ sẽ hỏi thăm tình trạng bệnh nhân, vị trí đau chính xác để xác định bệnh:

Thường xuyên bị đau lưng và đau ở khu vực vùng mạn sườn. Đây chính là vị trí mà sỏi bị tắc nghẽn nên người bệnh thấy đau nhiều ở đây. Cơn đau thường dữ dội và quằn quại, xảy ra do sự cọ xát hoặc tắc ứ nước tiểu dẫn tới. Cơn đau này còn có thể lan ra cả ở phía bụng dưới, mạn sườn và ở bắp đùi.

– Có cảm giác đau buốt và nóng khi đi tiểu, bởi khi đi tiểu sỏi thận sẽ di chuyển từ niệu quản đến bàng quang nên gây đau đớn, thậm chí là đau buốt.

– Nước tiểu có máu hoặc màu đục, có trường hợp nặng có thể nhìn thấy máu trong nước tiểu nhưng cũng có trường hợp phải quan sát trên kính hiển vi mới nhìn thấy được.

– Bị tiểu nhiều, tiểu liên tục, nhất là vào ban đêm, kèm theo cả tiểu rắt và khó tiểu.

– Bệnh nhân có cảm giác buồn nôn hoặc nôn ói do sỏi thận gây ra các ảnh hưởng trong đường tiêu hóa nên dẫn đến cảm giác này.

– Ngoài ra nếu sỏi thận đã gây nhiễm trùng đường tiết niệu, người bệnh có thể sẽ bị sốt và ớn lạnh

2. Chẩn đoán sỏi thận thông qua xét nghiệm và siêu âm

  • Siêu âm

Siêu âm là phương pháp chẩn đoán được dùng phổ biến hiện nay, đây là một phương pháp ứng dụng sự phản hồi của sóng âm thanh trên vật chất để vẽ nên hình ảnh của sự vật. Trên màn ảnh, sỏi sẽ hiện ra như một vật cản âm (bóng sáng).

Ưu điểm của siêu âm là cho phép đo được kích thước, số lượng sỏi, thao tác thực hiện đơn giản nên rất hữu ích khi thực hiện cho trẻ em hay những bệnh nhân kém hợp tác.

Tuy nhiên, siêu âm lại không phải là phương pháp chẩn đoán xác định hay chẩn đoán phân biệt, vì có thể nhầm lẫn giữa sỏi và cặn nước tiểu, không thể phân biệt các loại sỏi khác nhau. Do đó, siêu âm chỉ hỗ trợ các phương pháp chẩn đoán khác hoặc để theo dõi tiến triển và sự tái phát của sỏi.

  • X-quang

Phương pháp này dựa trên khả năng xuyên thấu của tia X qua mô mềm. Tia X chỉ bị cản bởi mô cứng (xương, răng), thuốc cản quang. Do đó, phim X-quang thể hiện mức độ xuyên thấu của tia X bằng độ sáng, tối khác nhau.
Có 2 loại X-quang: X-quang hệ niệu không chuẩn bị và X-quang hệ niệu tiêm tĩnh mạch. Cả 2 phương pháp đều giống nhau là chuẩn bị cho người bệnh bằng cách dùng thuốc sổ hay thụt tháo, nhầm tránh để lại phân và hơi trong đại tràng che mờ những dấu hiệu cần quan sát. Điểm khác nhau của 2 phương pháp này là có hay không dùng chất cản quang.

X-quang hệ niệu không chuẩn bịPhim X-quang dễ dàng phát hiện và phân biệt được các sỏi có khả năng cản quang như sỏi calci phosphat, sỏi struvit, sỏi calci oxalat. Do sỏi cystine và urat kém cản quang nên rất khó được phát hiện.

  • X-quang hệ niệu tiêm tĩnh mạch

Thuốc cản quang được tiêm vào tĩnh mạch, khi ấy sẽ tiến hành chụp các phim theo từng mốc thời gian và theo đường đi của thuốc cản quang trong hệ tiết niệu. Từ đó sẽ có được những hình ảnh cần thiết cho việc chẩn đoán.

Phương pháp này cho phép phát hiện và phân biệt các loại sỏi, kể cả các sỏi kém cản quang (sỏi cystine và sỏi urat) mà phương pháp X-quang hệ niệu không chuẩn bị không phát hiện được. Hiện nay, ở những bệnh viện chưa thể trang bị máy CT, thì phương pháp này được xem là chủ yếu trong việc chẩn đoán sỏi thận.

  • Chụp cắt lớp vi tính CT

CT cũng dựa trên khả năng xuyên thấu của tia X, nhưng được chiếu ở nhiều góc khác nhau để tạo nên hình cắt mặt ngang của vật được chụp. Do đó, ngoài chức năng phát hiện sỏi như X-quang, CT còn cho phép đánh giá bệnh lý và chức năng của thận, mô, cơ quan quanh thận qua hình ảnh.

CT được xem là phương thức chẩn đoán chủ yếu cho sỏi thận. Ngoài ra, CT còn cho phép đánh giá sự bế tắt sỏi, mức độ chướng nước thận và niệu quản, có thể khảo sát mạch máu thận, phát hiện mạch máu phụ hoặc các bất thường như hẹp, huyết khối, phình mạch.

  • MRI

MRI có khả năng thể hiện hình ảnh từ các cơ quan cho đến mạch máu mà không cần dùng đến kỹ thuật xâm lấn. Tuy nhiên, MRI chỉ được chỉ định chẩn đoán sỏi trong trường hợp các phương pháp khác không phù hợp. Nguyên nhân là dù MRI an toàn hơn CT hay X-quang nhưng chi phí hiện vẫn còn cao.

Hiện nay, siêu âm và X-quang là phương pháp đầu tay trong chẩn đoán sỏi thận. Thế nhưng với các ưu điểm và sự cải tiến ngày càng hiện đại của phương pháp CT nói chung và các máy CT nói riêng, đã mang lại nhiều tiện ích cho việc chẩn đoán và giá thành ngày càng giảm. MRI có rất nhiều ưu điểm nhưng do giá thành còn cao nên người bệnh chỉ được chỉ định phương pháp này khi thật cần thiết.

VII. Những người có nguy cơ cao bị mắc sỏi thận

  • Người có thói quen nhịn tiểu (ít đi tiểu), uống ít nước hoặc bị mất nước nhiều qua đường mồ hôi. Bình thường lượng nước tiểu 24 giờ ở người lớn khoảng trên 1,5 lít. Khi khối lượng 24 giờ giảm 1/2 thì nguy cơ bị sỏi thận sẽ tăng lên gấp đôi.
  • Người có chế độ ăn nhiều thịt, nhiều muối, uống nhiều sữa, sử dụng nhiều vitamin C, D, phơi nắng nhiều, người thừa cân béo phì, nghiện rượu, sẽ có nguy cơ mắc bênh cao.
  • Những bệnh nhân phải nằm bất động lâu ngày như chấn thương cột sống, gãy xương, bại liệt, đa chấn thương người có bệnh cường tuyến cận giáp, các bệnh khác gây bế tắc đường tiểu như u tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo do chấn thương hay bẩm sinh. Người có tiền sử gia đình có người bị sỏi thận, sỏi tiết niệu (bệnh có yếu tố di truyền) sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Người lao động làm việc trong môi trường lao động nóng có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi thận. Nguyên nhân do ra nhiều mồ hôi làm giảm lượng nước tiểu bài tiết qua thận.
  • Người lao đông làm việc tiếp xúc với cadmium (công nhân chế biến kim loại, sản xuất sơn, pin ắc qui,…) và một số chất độc hại khác cũng có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi thận.
  • Bệnh hoặc phẫu thuật về đường tiêu hóa chẳng hạn như viêm ruột hoặc tiêu chảy mãn tính có thể làm thay đổi quá trình tiêu hóa từ đó ảnh hưởng khả năng hấp thụ canxi và nước của bạn;
  • Mắc một số bệnh lý như nhiễm toan ống thận, cystinuria, cường cận giáp, nhiễm trùng đường tiết niệu và sử dụng một số loại thuốc điều trị nhất định.

VIII. Cách điều trị sỏi thận

Có nhiều cách điều trị sỏi thận khác nhau, các bác sĩ sẽ tùy vào sỏi to hay nhỏ mà thực hiện. Có thể kể đến các phương pháp như:

1.Điều trị nội khoa

Điều trị sỏi thận bằng thuốc
Điều trị sỏi thận bằng thuốc

Nếu bệnh nhân có sỏi nhỏ và không quá nguy hiểm, có kích thước < 7mm và chưa gây biến chứng trên đường tiết niệu, thông thường, chuyên gia sẽ chỉ định điều trị nội khoa nghĩa là dùng thuốc điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt như: uống nhiều nước, thường xuyên vận động,… Đây là cách để kích thích đẩy sỏi ra ngoài cơ thể.

Những trường hợp này cũng không được chủ quan mà cần phải thường xuyên theo dõi và thường xuyên kiểm tra định kỳ theo dõi kích thước sỏi cũng như vị trí di chuyển của sỏi để tiên lượng và can thiệp điều trị tiếp nếu cần.

2. Điều trị ngoại khoa

Với những sỏi lớn >7mm: Phẫu thuật mổ mở hiện nay trên thế giới nhất là các nước phát triển ít sử dụng phẫu thuật mổ mở do nhiều biến chứng sau mổ, tuy nhiên là tại Việt Nam phương pháp này vẫn được sử dụng nhiều do bệnh nhân thường đến muộn, nhiều biến chứng trên đường tiết niệu.

Các phương pháp điều trị sỏi thận > 7mm hiệu quả nhất mà lại ít gây biến chứng sau phẫu thuật, ít đau và thời gian phục hồi nhanh bao gồm:

  • Tán sỏi ngoài cơ thể

Là phương pháp điều trị sỏi thận hiệu quả mà nhẹ nhàng nhất, ít gây đau, thời gian phục hồi sau tán sỏi nhanh. Thời gian nằm viện ngắn chỉ 1⁄2 ngày.

Tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng cho những sỏi có kích thước nhỏ hơn 15mm( khoảng trên dưới 2cm), phương pháp này sử dụng một dạng sóng xung kích làm vỡ sỏi to thành các viên sỏi nhỏ và những mảnh sỏi nhỏ sẽ thoát ra ngoài qua đường nước tiểu, tỉ lệ hết sỏi của phương pháp này khoảng 55 – 85%.

  • Nội soi niệu quản

Phương pháp này là phương pháp lấy sỏi thận và niệu quản không để lại sẹo, thời gian hồi phục nhanh, nằm viện trong khoảng 1 ngày

Cách thức thực hiện: Dùng ống soi niệu quản rất nhỏ đưa qua lỗ tiểu, lên niệu quản tiếp cận với viên sỏi sau đó sử dụng laser bắn vỡ viên sỏi, các mảnh sỏi vụn được hút ra qua ống soi niệu quản.Sau đó, một ống thông mềm mại sẽ được đặt vào hệ tiết niệu với 2 đầu ống cuộn tròn trong bể thận và bàng quang ( sonde JJ) và sẽ được rút ra sau 1 tháng tuần.

  • Nội soi tán sỏi thận qua da chuẩn thức

Phương pháp này là phương pháp có kỹ thuật cao, có thể thay thế hoàn toàn cho mổ mở áp dụng với tất cả sỏi > 25mm, đặc biệt là sỏi san hô, lại ít biến chứng tổn thương đến thận, ít đau, sẹo mổ nhỏ chỉ < 1cm, thời gian nằm viện ngắn chỉ khoảng 3-5 ngày.

Điều trị bằng phương pháp này người bệnh được gây mê toàn thân.

  • Nội soi tán sỏi thận qua da tối thiểu

Phẫu thuật nội soi thận qua da tối thiểu với dựa trên nguyên tắc của nội soi thận qua da chuẩn thức nhưng sử dụng máy soi niệu quản kích thước nhỏ, thời gian lưu viện giảm xuống chỉ còn 1-2 ngày, ít chảy máu, ít đau hơn, rất ít tổn thương chức năng thận và sẹo mổ nhỏ đến mức khó phát hiện ra.

Phương pháp chữa sỏi thận hiệu quả này dùng cho những sỏi từ 15-25mm và đặc biệt tốt cho các trường hợp đã nội soi niệu quản hoặc tán sỏi ngoài cơ thể nhiều lần nhưng thất bại.

3. Chữa trị sỏi thận bằng đông y

  • Thể thấp nhiệt

Bệnh nhân có biểu hiện người trì trệ, nước tiểu vàng hoặc đỏ, đái đục có cặn, có sỏi, đau, nặng, tức vùng thắt lưng.

Thể này dùng phép thanh nhiệt hóa kiên làm chủ đạo. Các bài thuốc thường dùng:

Bài 1: Kim tiền thảo 30g, quả dành dành 20g, vỏ núc nác 16g, hoa, lá mã đề 20g, xương bồ 8g, mộc thông 12g, tỳ giải 30g, cam thảo đất 16g, ý dĩ nhân 20g, quế chi 4g.

Cách dùng: Nếu tươi, tất cả rửa sạch, thái nhỏ, sao vàng, hạ thổ; nếu đã khô thì để nguyên, cho vào ấm đất với 4 bát nước, đun nhỏ lửa, còn 2 bát, chắt ra, cho nước sắc tiếp, mỗi lần lấy 1,5 bát, trộn chung cả 3 lần, chia uống nhiều lần trong ngày. Uống liên tục 2-3 tháng.

Bài 2: Mộc thông 12g, biển súc 12g, sa tiền tử 12g, hoạt thạch 12g, cù mạch 12g, sơn chi tử 12g, đại hoàng 8g, cam thảo 6g.

Cách dùng: Nếu tươi thì rửa sạch thái nhỏ, sao vàng, hạ thổ, nếu khô thì để im cho vào nước ấm với 4 bát nước, đun nhỏ lửa, còn 2 bát, chắt ra, cho nước sắc tiếp, mỗi lần lấy 1,5 bát, trộn chung cả 3 lần, chia uống nhiều lần trong ngày. Uống liên tục 2-3 tháng.

Điều trị sỏi thận bằng đông y
Điều trị sỏi thận bằng đông y
  • Thể thận hư

Ngoài các dấu hiệu nước tiểu vàng hoặc đỏ, đái đục có cặn, có sỏi, còn có biểu hiện người mệt mỏi, đau lưng, mỏi gối, ù tai, trì trệ, ngại vận động, có thể có di tinh, mộng tinh ở nam, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ… Phương thuốc thường dùng là:

Bài thuốc: Tơ hồng (sao vàng) 30g, tỳ giải 30g, thổ phục linh 20g, mã đề 16g, hoài sơn (sao vàng) 30g, liên nhục 20g, thạch vĩ 12g, quy bản 10g.

Nếu tươi thì rửa sạch thái nhỏ, sao vàng, hạ thổ, nếu khô thì để im cho vào nước ấm với 4 bát nước, đun nhỏ lửa, còn 2 bát, chắt ra, cho nước sắc tiếp, mỗi lần lấy 1,5 bát, trộn chung cả 3 lần, chia uống nhiều lần trong ngày. Uống liên tục 2-3 tháng.

Trong nhân dân, người ta còn dùng kim tiền thảo hoặc hạt chuối hột sắc uống hằng ngày thay nước chè, nhiều khi cũng có tác dụng tốt.

  • Kim tiền thảo, râu mèo, râu ngô

Theo nghiên cứu tại Khoa tiết niệu của các trường đại học hàng đầu Nhật bản, Trung quốc, ba loại thảo dược Kim tiền thảo, Râu mèo, Râu ngô đều có tác dụng lợi tiểu mạnh, tăng lưu lượng nước tiểu từ 3 – 5 lần so với bình thường, bởi vậy, viên sỏi được bào mòn nhanh chóng. Đồng thời, giúp kiềm hóa nước tiểu, chống lắng cặn và ức chế quá trình kết tinh sỏi. Các nghiên cứu khác được thực hiện tại Khoa Y, Đại học Malaya và trung tâm lâm sàng Nephro Gursu-Urological cho thấy thành phần flavonoid trong các thảo dược này có tác dụng chống viêm, giảm đau cũng rất rõ rệt, giảm hẳn các chứng tiểu buốt, tiểu rắt, khó tiểu tiện trong bệnh sỏi thận, sỏi tiết niệu và viêm đường tiết niệu.

  • Hoàng bá, bán biên liên

Ngoài tác dụng lợi tiểu, kháng khuẩn kháng viêm, các tài liệu nghiên cứu tại Viện khoa học dược phẩm của Trung Quốc, Viện khoa học dược phẩm Monash- Australia đều chỉ rõ, Hoàng bá và Bán biên liên có tác dụng chống co thắt, giãn cơ trơn niệu quản, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình lưu thông của nước tiểu, góp phần tống đẩy sỏi ra ngoài cơ thể và cải thiện đáng kể các triệu chứng đau rát, tiểu buốt, tiểu rắt, khó chịu do sỏi thận di chuyển gây viêm đường tiết niệu.

  • Xạ tiền tử, nhọ nồi

Theo nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ và Ấn độ cho thấy, bột Xa tiền tử, Nhọ nồi có tác dụng chống lại rất nhiều chủng vi khuẩn như Bacillus cereus, Staphylococcus aureus… và đặc biệt là Escherichia coli (E.coli) – “thủ phạm chính” gây nhiễm trùng tiết niệu. Đồng thời, tinh chất chiết xuất từ hai thảo dược này giúp giảm đau, chống viêm rất hiệu quả, đó cũng chính là lý do mà các loại thảo dược này luôn có mặt trong các bài thuốc Đông y trị nhiễm đường tiết niệu mà ngày nay vẫn còn được sử dụng rộng rãi.

Bên cạnh đó, các nhà khoa học ở Đại học Kebangsaan Malaysia nhận thấy rằng, Xa tiền tử còn có khả năng làm giảm cả số lượng và kích thước sỏi, hiệu quả tốt hơn so với các thuốc alloopuriinol và kali citrate, đặc biệt là với sỏi canxi oxalat – một loại sỏi niệu rất phổ biến với tỷ lệ mắc cao ở nước ta.

4. Chữa trị sỏi thận bằng bài thuốc dân gian

  • Đu đủ xanh

Đu đủ có vị ngọt, mát có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, kiện tỳ, nhuận tràng,… để giúp bài trừ sỏi thận, sỏi tiết niệu. Chọn quả đu đủ bánh tẻ (không quá non, không quá già), còn nhiều nhựa, nặng khoảng 400 – 600mg. Để nguyên vỏ xanh, đem rửa sạch, cắt bỏ đầu và đuôi, nạo bỏ ruột và hạt sau đó thêm muối vào hấp cách thủy trong khoảng 30 phút cho đu đủ chín, dùng sau bữa ăn, liên tục 7 ngày.

  • Quả dứa

Quả dứa ngoài công dụng giải khát còn giúp lợi tiểu để đào thải các cặn lắng trong đường tiết niệu. Bạn có thể áp dụng cách làm tan sỏi thận, sỏi tiết niệu bằng cách hấp cách thủy dứa cùng phèn chua trong khoảng 3 giờ, ăn cả quả và phần nước trong 7 ngày liên tiếp.

  • Quả chuối hột

Quả chuối hột có tác dụng lợi tiểu, giúp bảo mòn sỏi và các khoáng chất trong đường tiết niệu. Phơi khô chuối hột già sau đó đem rang cháy và nghiền thành bột mịn. Hàng ngày pha 1 muỗng cà phê bột này, chia làm 2 – 3 lần uống, dùng liên tục trong 10 – 20 ngày.

5. Hỗ trợ điều trị sỏi thận bằng viên uống Super Power Uriclean

Super Power Uriclean là viên uống bảo vệ sức khỏe, giúp duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu, làm tan sỏi thận, sỏi mât, làm sạch đườm tiết niệu, ngăn chăn sự hình thành sỏi cũng như phòng tránh sỏi tái phát sau thời gian phẫu thuât, tán sỏi, đồng thời hạn chế sự hình thành và phát triển, hỗ trợ điều trị suy thận. Sản phẩm được chiết xuất từ các thảo dược tự nhiên nên vô cùng an toàn và không hề gây hại cho cơ thể.

uriclean

Super Power Uriclean với sự kết hợp của các thảo dược tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể, có thể kể đến như:

  • Nam việt quất

Nam việt quất có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bảo vệ cơ thể, tăng cường đề kháng. Bổ sung nam việt quất vào cơ thể là phương pháp lý tưởng đánh tan sỏi thận, sỏi mật hỗ trợ sức khỏe đường tiết niệu, ngăn ngừa và phòng chống viêm tiết niệu hiệu quả ngăn chặn sự hình thành của sỏi.

  • Cây ngô tím

Ngô tím giúp chống viêm, tiêu sưng: Theo một tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc, trong ngô tím có chứa sắc tố anthocyanin, chất này có tác dụng giảm viêm, tiêu sưng hiệu quả. Thành phần anthocyanin có trong ngô tím giúp chống oxy hóa chống hình thành sỏi, giúp bảo vệ các tế bào khỏi các tác nhân gây ung thư.

  • Diệp hạ châu

Diệp hạ châu trong tác dụng làm tiêu sỏi trong các chứng sạn mật, sạn thận nên đã đặt tên là cây tán sỏi. Diệp hạ châu có tác dụng gia tăng lượng nước tiểu, ngăn cản sự tạo thành những tinh thể calcium oxalate cũng như làm hạn chế sự hình thành, phát triển, giảm kích thước những viên sỏi đã hình thành. Những nghiên cứu cũng cho biết Diệp hạ châu có tác dụng làm vỡ nhưng tinh thể calcium oxalate cả tác dụng giảm đau kéo dài, hổ trợ tốt cho việc chữa sỏi thận.

  • Vitamin C

Phối hợp sử dụng sắt, canxi và acid folic: hỗ trợ chuyển sắt từ huyết thanh vào ferritin để dự trữ ở gan và phóng thích sắt từ ferritin vào huyết thanh khi có nhu cầu, ngăn caxi chuyển thành dạng khó hòa tan, chuyển acid folic dạng không hoạt động thành hoạt động và giữ ổn định ở dạng hoạt động, ngăn ngừa mất qua nước tiểu.

Super Power Uriclean dành cho những ai

  • Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẩu thuật, tán sỏi …
  • Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận…

Công dụng của Super Power Uriclean

  • Duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu tốt hơn. Làm tan sỏi thận, sỏi mật, ngăn chặn sự hình thành, tái phát sỏi…
  • Phòng nhiễm khuẩn trên các bệnh nhân bị tổn thương tủy sống do hạn chế lưu thông nước tiểu ở bàng quang, thần kinh bàng quang hoặc đái buốt, đái dắt.
  • Chống viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Chống viêm bàng quang.
  • Tan sỏi thận.
  • Chống lắng cặn trong đài bể thận.
  • Ngăn chặn sự hình thành sỏi thận.
  • Chống suy thận, tăng cường sức khỏe thận…

Cách sử dụng Super Power Uriclean

Để super power uriclean phát huy được tối đa công dụng của mình thì người bệnh cần sử dụng đúng theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì hoặc lời chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Cụ thể như sau:

  • Nếu bạn dùng sản phẩm với mục đích là để đánh tan sỏi thận dưới 10 ml thì nên uống 2 viên/lần. Ngày uống 2 viên.
  • Còn sử dụng còn bạn dùng để phòng tránh sỏi tái phát sau tán sỏi, phẫu thuật sỏi thì nên dùng ngày uống 1 viên.

Chú ý:

  • Kiên trì, chịu khó và liên tục thường xuyên dùng sản phẩm trong 6 tháng để mang lại hiệu quả tốt nhất.
  • Nên uống sản phẩm cố định vào một thời điểm trong ngày để tránh quên liều.

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Super Power Uriclean được nhập khẩu trực tiếp tại Mỹ và độc quyền phân phối tại Việt Nam bởi BNC Medipharm – công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa.

Thạc sĩ - Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean
Thạc sĩ – Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean

480c14745de1a7bffef0 1

IX. Cách phòng ngừa bệnh sỏi thận

1. Uống nhiều nước

Uống nhiều nước trong ngày và vào ban đêm trước khi đi ngủ để cơ thể của bạn vẫn giữ đủ nước trong cả 24 giờ.Uống nước là cách đơn giản nhất để bù lại lượng nước bị hao hụt khỏi cơ thể (thông qua nước tiểu, mồ hôi). Cơ thể đủ nước cũng sẽ giúp thận và gan lọc những chất độc tốt hơn, giảm thiểu tình trạng tích tụ chất độc trong gan, thận dẫn đến sỏi.

Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt vì nó có thể gây ra tình trạng thừa nước và phù các tế bào trong cơ thể.

2. Uống nước chanh

Sỏi thận được hình thành khi các thành phần của nước tiểu là chất lỏng, khoáng sản và axit bị mất cân bằng. Nghĩa là lúc này hàm lượng các chất như oxalat, canxi và axit uric trong nước tiểu rất nhiều. Bình thường, các chất này có thể được hòa tan bởi các chất lỏng hoặc chất citrate. Khi không được hòa tan, chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành sỏi ở thận.

Nước chanh giúp nâng cao mức citrate trong nước tiểu nên có thể giúp phòng ngừa sỏi oxalat canxi, cũng như sỏi axit uric.

3. Cắt giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate

Oxalat là loại axit có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận oxalat canxi. Soda, trà đá, sô cô la, cây đại hoàng, dâu tây và các loại hạt là những loại thực phẩm chứa nhiều oxalat. Cắt giảm các loại thực phẩm này chính là cách đơn giản để phòng bệnh sỏi thận.

4. Giảm lượng muối ăn hàng ngày

Việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, nhờ đó cũng có thể giảm nguy cơ bị sỏi thận.

5. Cắt giảm lượng caffeine

Nên tránh tiêu thụ quá nhiều các loại đồ ăn, thức uống chứa caffeine như cà phê, trà, thuốc lá vì chúng chính là nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị mất nước ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình vẫn bổ sung nước đầy đủ. Mất nước chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến bệnh sỏi thận.

6. Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật, bao gồm thịt, trứng và cá

Những thực phẩm này chứa nhiều purin, đó là những chất tự nhiên chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trong nước tiểu và góp phần hình thành sỏi thận. Hạn chế ăn các thực phẩm thịt, trứng và cá… sẽ giảm nguy cơ hàm lượng axit uric trong nước tiểu nên cũng phòng được bệnh sỏi thận.

7. Giảm cân an toàn để giữ sức khỏe

Theo phân tích của các chuyên gia thuộc Đại học Y Johns Hopkins (Mỹ) thì béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Vì vậy, việc tập thể dục để giảm cân và duy trì sức khỏe là hết sức cần thiết. Nó không những giúp bạn tránh được tình trạng béo phì mà nó còn giảm các nguy cơ bệnh tật khác như: bệnh thận niệu, tiểu đường, huyết áp cao…

8. Thận trong khi dùng thuốc

Các loại thuốc làm tăng nguy cơ hình thành sỏi:

  • Thuốc thông mũi
  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc ức chế protease
  • Thuốc chống co giật
  • Thuốc steroid
  • Thuốc hóa trị
  • Thuốc điều trị vấn đề ở đường tiết niệu

Sử dụng những loại thuốc này trong một thời gian dài có nguy cơ hình thành sỏi tại thận. Nếu đang sử dụng một trong những loại thuốc nói trên, bạn cần trao đổi với bác sĩ để thực hiện các biện pháp nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh lý này.

9.Bổ sung thực phẩm giàu canxi

Loại sỏi thận phổ biến nhất là sỏi canxi oxalate. Chính vì vậy nhiều người nhầm lẫn rằng canxi chính là nguyên nhân gây ra bệnh lý này. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng việc thu nạp đủ canxi có thể ngăn ngừa quá trình hình thành sỏi tại thận.

Bạn nên bổ sung canxi qua các thực phẩm như sữa chua, sữa, phô mai,…. Để canxi được hấp thu và chuyển hóa đúng cách, bạn có thể kết hợp vitamin D vào chế độ dinh dưỡng.

10. Tránh bổ sung nhiều vitamin C

Bổ sung nhiều vitamin C (axit ascorbic) có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi, đặc biệt là nam giới.

Nghiên cứu Bổ sung axit ascorbic và tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận ở nam giới được thực hiện vào năm 2013 cho thấy nam giới sử dụng vitamin C ở liều cao tăng nguy cơ hình thành sỏi tại đường tiết niệu.

Khi bổ sung vitamin C bằng viên uống cơ thể chỉ hấp thu một lượng nhỏ, phần còn lại sẽ được đào thải qua nước tiểu. Nếu lượng vitamin C trong nước tiểu quá cao, muối và các khoáng chất dư thừa có thể kết tinh và gây ra sỏi.

Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể bổ sung vitamin C từ thực phẩm. Hầu hết hàm lượng vitamin C trong thực phẩm đều được chuyển hóa và thu nạp hoàn toàn.

X. Bị sỏi thận nên ăn gì?

  • Uống nhiều nước (đây là điều quan trọng nhất):

Nên uống khoảng 2,5-3 lít nước lọc mỗi ngày (chia ra uống đều nhiều lần trong ngày) hoặc ăn uống làm sao để có lượng nước tiểu đạt trên 2,5 lít/ngày. Đi tiểu, nước tiểu màu trắng trong chứng tỏ uống đủ lượng nước. Uống nhiều nước vừa giúp tránh bị sỏi thận vừa giúp tống xuất những viên sỏi nhỏ nếu có.

  • Ăn uống điều độ thực phẩm chứa calci như sữa, pho mai: 

Mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như: bơ, pho mai (khoảng 800 – 1.300mg calci). Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa calci vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thụ calci khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, ngoài ra, kiêng cữ thực phẩm chứa calci sẽ bị loãng xương.

Bị sỏi thận nên và không nên ăn gì?
Bị sỏi thận nên và không nên ăn gì?

Trường hợp bị sỏi thận tái phát nhiều lần, sau khi xét nghiệm kiểm tra có bằng chứng đa calci niệu do tăng hấp thu calci từ ruột thì cần kiêng calci nhưng không phải kiêng hoàn toàn mà ăn khoảng 400mg/ngày, tương đương 1,5 ly sữa tươi.

  • Nên uống nhiều nước cam, chanh, bưởi

Những loại thức uống này chứa nhiều citrate giúp chống tạo sỏi.

  • Nên ăn nhiều rau tươi: 

Rau giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất gây sỏi thận.

  • Các loại thực phẩm giàu vitamin B6 và vitamin A:

Đây là hai loại vitamin rất tốt cho người bị sỏi thận. Vitamin B6 có thể làm giảm khả năng kết tủa sỏi oxalat, còn vitamin A giúp điều hòa hệ thống bài tiết nước tiểu, chống lại sự hình thành sỏi thận.

XI. Các thực phẩm cần tránh khi bị sỏi thận

Khi bị sỏi thận, các bạn nên tránh một số vấn đề sau:

  • Chất đạm: Theo các bác sĩ, giữa việc ăn nhiều protein và bệnh sỏi thận có mối liên hệ mật thiết, do làm gia tăng lượng axit, canxi và phốt pho trong nước tiểu. Vì thế, người bị sỏi thận chỉ nên ăn hạn chế mỗi ngày khoảng 200g protein;
  • Muối: Một ngày người bệnh chỉ được ăn tối đa 3g muối. Nên ăn càng nhạt càng tốt. Hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn đóng hộp vì các loại thực phẩm này chứa rất nhiều muối;
  • Đường, thức ăn nhiều dầu mỡ;
  • Hạn chế đồ uống có ga, nước ngọt, trà, cà phê, bia, rượu…;
  • Không nên tự ý bổ sung các loại thuốc bổ, thực phẩm chức năng mà chưa có ý kiến của bác sĩ.
  • Ăn ít thịt động vật: ăn thực phẩm chứa ít muối, ăn ít các loại thịt. Có thể ăn cá thay cho thịt. Tôm cua có thể ăn vừa phải được.
  • Giảm các thực phẩm chứa nhiều oxalate: bao gồm các loại đậu, đậu phộng, bột cám, sô-cô-la, cà phê và trà đặc. Trong khi cố gắng để loại bỏ các loại thực phẩm có chứa oxalate từ thịt thì cũng lưu ý một số loại rau quả có thể là “tòng phạm” gây nên sỏi thận. Ví như rau bina, rau muống được cho là tạo nhiều oxalat nhất.
  • Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purin gây sỏi thận như: cá khô, thịt khô, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm, lòng heo, lòng bò.

Trên đây là một số thông tin về bệnh sỏi thận. Hy vọng rằng với bài viết này, các bạn đã có thêm hiểu biết về sỏi thận và biết cách phòng tránh nó hiệu quả nhất. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!

IMG 9224
Ai nên dùng Super Power UriClean ?
- Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẫu thuật, tán sỏi.
- Người bị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đêm, tiểu nhiều lần
- Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận....
 
Xem thêm chi tiết Super Power UriClean TẠI ĐÂY
Tư vấn 24/24 Hotline & Zalo: 0978 307 072

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *