Suy thận và những triệu chứng bạn không thể bỏ qua

Suy thận là tình trạng bệnh khá phổ biến hiện nay. Theo thống kê, có đến hơn 8000 ca mắc suy thận mỗi năm, và Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ suy thận khá cao. Vậy bệnh suy thận là gì và nó có những biểu hiện gì, điều trị làm sao để có hiệu quả tốt nhất?

I. Suy thận là gì?

Suy thận là gì?
Suy thận là gì?

Thận là hai cơ quan nằm sau lưng, hai bên cột sống, ngay phía trên eo. Thận đảm nhận một số chức năng để duy trì sự sống. Thận lọc máu bằng cách loại bỏ chất thải và nước dư thừa, duy trì cân bằng muối và chất điện giải trong máu, giúp điều chỉnh huyết áp.

Suy thận hay tổn thương thận là tình trạng suy giảm chức năng của thận. Có nhiều nguyên nhân và bệnh lý dẫn đến suy thận.Về thời gian mắc bệnh, người ta thường chia thành:

Tổn thương thận cấp: Chỉ tình trạng suy giảm chức năng thận kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, thường có nguyên nhân rõ ràng, có thể hồi phục về bình thường sau vài ngày đến vài tuần nếu được điều trị đúng, gọi là suy thận tiến triển nhanh.

Suy thận cấp tính: Là thời điểm mà thận bị mất các chức năng chính nhanh chóng và đột ngột. Khi mất khả năng lọc, các chất lỏng, điện giải và chất thải sẽ tích tụ trong cơ thể, khiến sức khỏe bị suy giảm.

Suy thận mạn tính: Xảy ra khi các chức năng thận dần mất đi hơn 1/3. Khi đó, các dấu hiệu sẽ xuất hiện rõ nét theo mức độ hư hại của thận. Bệnh nhân có thể tử vong nếu không chạy thận hoặc ghép thận.

II. Nguyên nhân gây ra bệnh suy thận

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thận, có thể kể đến như:

Nguyên nhân gây suy thận mạn tính

  • Cao huyết áp: Theo thời gian, tình trạng cao huyết áp có thể khiến các mạch máu nhỏ trong thận bị căng thẳng, ngăn chặn thận hoạt động đúng cách dẫn đến suy thận
  • Bệnh đái tháo đường típ 1 và 2: Việc có quá nhiều đường trong máu có thể khiến các bộ lọc nhỏ trong thận bị hỏng
  • Cholesterol cao: Điều này có thể gây tích tụ mỡ trong các mạch máu cung cấp tới thận khiến cơ quan bài tiết này gặp khó khăn trong hoạt động
  • Nhiễm trùng thận
  • Bệnh về hệ thống miễn dịch như lupus, HIV/AIDS…
  • Các bệnh do virus kéo dài như viêm gan B và viêm gan C
  • Viêm bể thận, nhiễm trùng đường tiết niệu trong thận xảy ra nhiều lần có thể làm thận bị tổn thương dẫn đến suy thận.
  • Viêm cầu thận
  • Bệnh thận đa nang: Một tình trạng di truyền chỉ sự tăng trưởng của các u nang phát triển bên trong thận
  • Tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu: Sỏi thận hoặc tình trạng tuyến tiền liệt phình to có thể làm tắc nghẽn đường ra của nước tiểu, lâu dần gây suy thận
  • Tác dụng phụ của một số thuốc hoặc nhiễm độc tố: Người thường xuyên sử dụng một số loại thuốc nhất định, chẳng hạn như thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), nhiễm độc chì, một số loại ma túy… cũng có nguy cơ bị suy thận.
  • Mức độ tổn thương ống thận mô kẽ trên sinh thiết thận càng nhiều thì tiến triển suy thận càng nhanh
  • Tăng lipid máu
  • Hút thuốc lá làm thúc đẩy quá trình xơ hóa cầu thận, ống thận và mạch máu.

Nguyên nhân gây suy thận cấp

Chức năng thận bị mất một cách đột ngột được gọi là tổn thương thận cấp tính, còn được gọi là suy thận cấp (ARF). ARF có ba cơ chế chính:

  • Thiếu lưu lượng máu đến thận;
  • Những bệnh lý ngay tại thận gây ra;
  • Tắc nghẽn nước tiểu ra khỏi thận.

Nguyên nhân thường gặp bao gồm:

  • Chấn thương gây mất máu;
  • Mất nước;
  • Tổn thương thận từ nhiễm trùng máu;
  • Tắc nghẽn dòng nước tiểu, chẳng hạn như do phì đại tuyến tiền liệt;
  • Tổn thương thận do một số loại thuốc hoặc chất độc;
  • Biến chứng trong thai kỳ, chẳng hạn như sản giật và tiền sản giật, hoặc liên quan đến hội chứng HELLP.
  • Vận động viên thể dục thể thao không uống đủ nước trong khi thi đấu ở các cuộc thi yêu cầu sức bền cũng có thể bị suy thận cấp tính do các cơ trong cơ thể bị phân hủy. Các mô cơ này khi bị vỡ sẽ phóng thích một loại protein vào trong máu gọi là myoglobin, gây tổn thương thận.

III. Triệu chứng của bệnh suy thận

Triệu chứng suy thận phát triển theo thời gian nếu tổn thương thận tiến triển chậm và thường không đặc hiệu. Vì thận có khả năng bù trừ rất tốt, nên ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có triệu chứng. Đến khi xuất hiện triệu chứng thì bệnh đã ở giai đoạn trễ.

Biểu hiện của suy tim
Biểu hiện của suy tim

Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn
  • Chán ăn
  • Mệt mỏi, ớn lạnh
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Thay đổi khi đi tiểu: tiểu nhiều vào ban đêm, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, nước tiểu có màu nhạt hơn hay đậm hơn bình thường, nước tiểu có máu, cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn, …
  • Giảm sút tinh thần, hoa mắt, chóng mặt
  • Co giật cơ bắp và chuột rút
  • Nấc
  • Phù chân, tay, mặt, cổ
  • Ngứa dai dẳng
  • Đau ngực (nếu có tràn dịch màng tim)
  • Khó thở (nếu có phù phổi)
  • Tăng huyết áp khó kiểm soát
  • Hơi thở có mùi hôi
  • Đau hông lưng

IV. Những ai dễ bị bệnh suy thận?

Yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bệnh thận cấp tính bao gồm:

  • Người cao tuổi dễ mắc suy thận cấp

Theo các chuyên gia thận tiết niệu thì suy thận cấp là một trong những bệnh lý rất thường gặp ở người cao tuổi. Kể từ sau 30 tuổi, mức độ lọc cầu thận sẽ giảm dần khoảng 1ml/phút/ năm, đặc biệt mức độ giảm này sẽ tăng lên khi có bệnh kèm theo như đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm cầu thận… Chính vì vậy, người cao tuổi dễ mắc suy thận cấp hơn so với lứa tuổi thanh niên.

  • Người mắc các bệnh mạch máu dễ bị suy thận cấp

Các bệnh mạch máu bao gồm cả mạch máu lớn và mạch máu nhỏ. Các bệnh mạch máu lớn thường xảy ra ở người cao tuổi gây giảm tưới máu ở thận làm các tế bào ống thận sẽ bị hoại tử gây suy thận cấp trước thận.

Các bệnh mạch máu nhỏ thường thể hiện bằng thiếu máu tán huyết và suy thận cấp do nghẽn hoặc tắc các mạch máu nhỏ.

  • Bệnh tiểu đường

Biến chứng trên thận hay gặp ở khoảng 20 – 40% số lượng bệnh nhân đái tháo đường. Ở những người có bệnh tiểu đường, lượng đường trong máu cao được đào thải ra cùng với nước tiểu sẽ làm tổn thương các mạch máu nhỏ trong các đơn vị lọc cầu thận (nephron) làm chúng mất khả năng lọc.

  • Tăng huyết áp

Những người có bệnh tăng huyết áp cần chú ý kiểm soát huyết áp ở ngưỡng an toàn, bởi tình trạng tăng huyết áp kéo dài sẽ làm tổn thương và phá hủy các mạch máu trong cơ thể trong đó có mạch máu thận, đồng thời giảm lượng máu cung cấp đến thận và các cơ quan. Bệnh còn gây phá hủy các bộ lọc ở cầu thận dẫn đến giảm chức năng lọc của thận. Do đó bệnh tăng huyết áp là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến biến chứng suy thận cấp cần chú ý.

Bên cạnh đó, những đối tượng sau cũng có khả năng cao bị suy thận cấp:

  • Tình trạng bệnh cần nhập viện, đặc biệt là đối với tình trạng nghiêm trọng đòi hỏi phải chăm sóc đặc biệt
  • Bệnh suy tim
  • Bệnh thận khác
  • Bệnh gan

Yếu tố có thể làm tăng nguy cơ suy thận mạn bao gồm:

  • Bệnh đái tháo đường
  • Bệnh tăng huyết áp
  • Bệnh tim
  • Hút thuốc lá
  • Béo phì
  • Có nồng độ cholesterol trong máu cao
  • Chủng tộc: là người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản xứ hoặc người Mỹ gốc Á
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh thận
  • Từ 65 tuổi trở lên

V. Các biện pháp chẩn đoán suy thận

Suy thận giai đoạn sớm thường không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Xét nghiệm là cách duy nhất để biết thận của bạn đang làm việc như thế nào. Điều quan trọng là bạn phải được xét nghiệm thận nếu bạn có các yếu tố nguy cơ cao như bệnh tiểu đường, bệnh huyết áp cao, bệnh tim, hoặc có tiền sử gia đình của bệnh suy thận.

Kiểm tra huyết áp là một điều quan trọng. Huyết áp cao có thể là dấu hiệu của suy thận. Giữ huyết áp của bạn bằng hoặc thấp hơn mục tiêu đặt ra bởi bác sĩ của bạn. Đối với hầu hết mọi người, mục tiêu huyết áp là dưới 140/90 mm Hg.

Nếu suy thận được chẩn đoán và phát hiện càng sớm, bạn có thể bắt đầu điều trị ngăn ngừa suy thận tiến triển kịp thời. Nếu bạn bị tiểu đường, bạn nên kiểm tra chức năng thận mỗi năm. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ khác, chẳng hạn như huyết áp cao, bệnh tim, hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh suy thận, bạn nên hỏi bác sĩ bao lâu thì làm xét nghiệm kiểm tra một lần.

1. Xét nghiệm máu

Đây là kĩ thuật được chỉ định nhằm đo lường nồng độ creatinin trong máu của người bệnh. Dựa vào chỉ số này, bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng bệnh là cấp hay mạn tính.

Tuy nhiên, chỉ số creatinin trong máu còn phụ thuộc vào giới tính, độ tuổi và khối lượng cơ của cơ thể. Do đó, bên cạnh xét nghiệm máu, người bệnh có thể được chỉ định làm thêm xét nghiệm Cystatin để chẩn đoán bệnh một cách chính xác hơn.

Các biện pháp chẩn đoán suy thận
Các biện pháp chẩn đoán suy thận

2. Xét nghiệm nước tiểu

Với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ tiến hành đo lượng nước tiểu được cơ thể bài tiết ra ngoài trong một khoảng thời gian nhất định. Khi đó, tình trạng của bệnh nhân sẽ được đánh giá cùng với khả năng đáp ứng điều trị.

3. Sinh thiết thận

Để chẩn đoán suy thận do tổn thương thận gây ra, phương pháp sinh thiết thận thường sẽ được chỉ định tiến hành. Với phương pháp này, có thể xác định một cách chính xác nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng bệnh.

Bác sĩ cũng có thể đề nghị sinh thiết thận để lấy một mẩu mô thận quan sát dưới kính hiển vi. Sinh thiết thận thường được làm bằng cách gây tê tại chỗ thông qua và sử dụng một cây kim dài mỏng đưa qua da và vào thận của bạn. Cây kim sẽ lấy một mẫu nhỏ mô thận, các mẫu sinh thiết sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để thử nghiệm nhằm xác định những yếu tố gây ra bệnh thận của bạn.

4. Chẩn đoán hình ảnh

Đầu tiên, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp siêu âm để đánh giá cấu trúc và kích thước thận. Trong một số trường hợp khác bác sĩ có thể sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh cao cấp hơn.

Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể được chỉ định bao gồm:

  • Siêu âm: đây là phương pháp phổ biến nhất giúp kiểm tra được vị trí và kích thước của thận.
  • Chụp cắt lớp vi tính: phát hiện tổn thương thận, sỏi thận, áp xe, ung thư,…
  • Chụp cộng hưởng từ.

5. Một số xét nghiệm khác

Bên cạnh những xét nghiệm kể trên, nếu nghi ngờ bị bệnh, người bệnh có thể được yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm như:

  • Xét nghiệm ure máu.
  • Xét nghiệm đo kali huyết.
  • Ước tính mức độ lọc cầu thận.

VI. Có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh suy thận hay không?

Đối với các trường hợp cấp, nếu được chữa trị kịp thời thì có thể phục hồi được hoàn toàn hoặc một phần chức năng của thận sau vài tuần.

Tuy nhiên, với các trường hợp bệnh đã tiến triển đến suy thận mạn thì việc phục hồi chức năng thận là không thể. Lúc này, các phương pháp điều trị được tiến hành chỉ nhằm ngăn ngừa xảy ra biến chứng và làm chậm tiến triển của bệnh. Những người bị nặng, tức là suy giảm đến 90% chức năng thận thì sẽ phải chạy thận nhân tạo, thẩm phân phúc mạc hoặc ghép thận.

Suy thận mạn sẽ tiến triển qua 5 giai đoạn. Với suy thận mạn giai đoạn 1 và giai đoạn 2, nếu bệnh được phát hiện sớm, có phương án điều trị đúng đắn và chế độ dinh dưỡng hợp lý thì việc sống chung với bệnh cũng như trị dứt điểm các triệu chứng khó chịu của bệnh là hoàn toàn có thể.

Tuy nhiên, khi bệnh suy thận mạn đã tiến triển đến giai đoạn cuối (suy thận mạn giai đoạn 5) lúc này chức năng thận đã suy giảm hoàn toàn, bệnh nhân cần phải tiến hành các biện pháp điều trị thay thế thận để duy trì sự sống.

Hiện nay có 3 phương pháp điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối:

  • Chạy thận nhân tạo
  • Thẩm phân phúc mạc (lọc màng bụng)
  • Ghép thận

Trong đó, chạy thận nhân tạo (lọc máu) và ghép thận là 2 phương pháp được áp dụng phổ biến nhất.

VII. Suy thận có nguy hiểm không?

Bệnh suy thận, đặc biệt là suy thận mạn tính có thể gây ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận trên cơ thể bạn. Những biến chứng của bệnh có thể xảy ra nếu bạn không được điều trị bệnh một cách kịp thời.

  • Hiện tượng giữ nước có thể dẫn tới phù nề chân tay, huyết áp cao;
  • Những căn bệnh liên quan tới tim mạch;
  • Sự gia tăng nồng độ Kali trong máu có thể làm giảm khả năng tim hoạt động và rất có thể sẽ đe dọa tới tính mạng;
  • Giảm khả năng ham muốn tình dục;
  • Xương khớp yếu làm tăng nguy cơ gãy xương;
  • Giảm phản ứng miễn dịch làm cho bạn dễ bị nhiễm trùng hơn;
  • Viêm màng ngoài tim;
  • Biến chứng trong thời gian mang thai – Nguy cơ cho người mẹ và thai nhi.
Một số biến chứng của suy thận
Một số biến chứng của suy thận

Một số biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối có thể kể đến gồm:

  • Người bệnh sẽ bị nhiễm trùng da do da khô và gây ngứa ngáy khó chịu
  • Tăng nguy cơ bị nhiễm trùng trong cơ thể
  • Xương yếu đi nhiều
  • Tổn thương thần kinh
  • Thay đổi nồng độ đường huyết
  • Nồng độ chất điện giải bất thường
  • Đau cơ xương khớp.

Đặc biệt, người bệnh có thể sẽ xuất hiện một số biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối mặc dù ít phổ biến nhưng nghiêm trọng hơn như:

  • Suy gan
  • Chứng tăng năng tuyến cận giáp
  • Co giật
  • Rối loạn xương khớp
  • Suy dinh dưỡng
  • Thiếu máu
  • Chảy máu dạ dày và ruột
  • Rối loạn chức năng não và mất trí nhớ
  • Dễ bị gãy xương
  • Các vấn đề về tim và mạch máu
  • Tích tụ dịch nhầy ở phổi.

VIII. Phương pháp điều trị bệnh suy thận

Không có biện pháp nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn suy thận mạn tính. Nhưng việc điều trị có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh và cải thiện các triệu chứng, hạn chế nguy cơ các biến chứng. Và hiệu quả điều trị sẽ khá tốt nếu bạn được điều trị sớm.

1. Điều trị suy thận bằng y học hiện đại

  • Điều trị suy thận từ nguyên nhân

Điều trị nguyên nhân gây suy thận mạn là then chốt. Đối với phần lớn các bệnh nhân đó là kiểm soát chặt chẽ đường máu và huyết áp bằng các thuốc và chế độ ăn uống, luyện tập, giảm cân, thay đổi thói quen sinh hoạt. Như vậy sẽ giúp làm chậm các tổn thương.

  • Điều trị huyết áp

Tăng huyết áp vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của suy thận mạn. Tăng huyết áp xuất hiện một phần là do lượng dịch tăng lên trong máu cũng như các mô cơ quan của bạn vì thận mất chức năng thải dịch (nước). Nếu như không được điều trị, huyết áp tăng sẽ tiếp tục hủy hoại thận của bạn cũng như dẫn tới các bệnh lý tim mạch khác.

Hầu hết bệnh nhân được kê thuốc kiểm soát huyết áp. Bác sĩ có thể sẽ kê cho bạn thuốc huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển (UCMC) hoặc ức chế thụ thể (UCTT). Những thuốc này không chỉ hạ huyết áp mà còn làm tăng chức năng cho thận. Nếu thuốc không hiệu quả hoặc một số lý do nào đó mà bạn không thể dùng thuốc, các nhóm thuốc tăng huyết áp khác sẽ được kê.

Thầy thuốc của bạn có thể có mục đích hạ huyết áp của bạn xuống dưới mức bình thường nếu bạn không có bệnh thận khác. Nhiều nghiên cứu cho thấy điều này sẽ bảo vệ thận của bạn.

  • Kiểm soát Cholesterol

Suy thận mạn tính là một yếu tố nguy cơ dẫn tới các bệnh lý tim mạch. Thầy thuốc có thể kê cho bạn thuốc Statin giúp làm giảm nguy cơ này. Thuốc giúp làm giảm các cholesterol xấu, khiến chúng không thể bám vào thành các mạch máu của bạn gây nên các vấn đề về tắc nghẽn mạch máu.

  • Điều trị các vấn đề gây nên bởi suy thận

Suy thận mạn tính có thể gây nên các vấn đề trên toàn cơ thể bạn. Dưới đây, chúng tôi sẽ nói về một số vấn đề chung, và cách điều trị. Bạn sẽ thường xuyên phải làm xét nghiệm máu và nước tiểu trước khi mọi chuyện trở nên nguy hiểm.

  • Ứ dịch:

Dịch có thể tích tụ trong cơ thể bạn nếu thận không làm việc tốt. Điều này có thể làm chân bạn sưng lên (phù chân), cũng như làm cho huyết áp tăng cao. Nếu thận của bạn không làm việc hiệu quả, thuốc lợi tiểu sẽ giúp bạn thải bớt nước trong cơ thể qua đường nước tiểu. Thầy thuốc cũng sẽ dặn bạn hạn chế ăn muối và uống nước mỗi ngày.

  • Thiếu máu

Thiếu máu là tình trạng bạn có số lượng tế bào hồng cầu ít hơn bình thường. Điều này sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và khó thở. Thiếu máu rất thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn do thận không sản xuất đủ một chất có tên là erythropoietin (EPO).

EPO giúp duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường của cơ thể. Việc điều trị bao gồm tiêm một chất có hoạt động giống EPO (gọi là chất kích thích sinh EPO). Sắt cũng quan trọng cho quá trình tạo máu. Chính vì vậy nếu bạn có lượng sắt trong máu thấp, bạn nên được bổ sung viên sắt hoặc tiêm sắt bổ sung.

  • Yếu xương:

Vitamin D, phospho, và canxi là những nguyên tố giúp cho xương khỏe mạnh. Nếu thận của bạn bị tổn thương, việc cung cấp những chất này sẽ bị ảnh hưởng và gây nên các vấn đề khác. Đặc biệt, nếu nồng độ canxi trong máu bạn quá thấp, làm kích thích sản xuất hormone tuyến cận giáp (PTH). PTH gây nên mất canxi từ xương của bạn và dần dần theo thời gian xương sẽ biến dạng và các khớp sưng nề.

Để ngăn chặn những vấn đề này, nhiều bệnh nhân suy thận mạn được bổ sung canxi và vitamin D. Một số bệnh nhân cũng hạn chế phosphor trong khẩu phần ăn của họ, và điều này làm tăng lượng canxi cần thiết cho xương. Cũng có thể bạn sẽ được kê một số thuốc được gọi là gắn phosphate, với mục đích làm giảm số lượng phosphate trong máu của bạn.

  • Dư thừa acid:

Nếu thận của bạn không thể loại bỏ hoàn toàn acid khỏi cơ thể bạn có thể rơi vào tình trạng toan chuyển hóa. Thường không có triệu chứng rõ ràng. Nhưng nếu trong máu dư thừa acid sẽ dẫn tới một số vấn đề như loạn nhịp tim, co giật, hôn mê. Nếu các xét nghiệm cho thấy máu của bạn có quá nhiều acid, bạn sẽ được điều trị với các thuốc kháng acid được gọi là muối bicarbonate (banking soda).

  • Quá nhiều Kali:

Nếu thận của bạn làm việc không hiệu quả, kali có thể tăng lên trong máu và dẫn tới tình trạng tăng Kali máu. Nếu không được điều trị có thể dẫn tới rối loạn nhịp tim, ngừng tim và các vấn đề khác liên quan tới thần kinh cơ.

Bác sĩ có thể sẽ quan tâm nhiều tới nồng độ Kali và khuyến cáo bạn hạn chế Kali trong bữa ăn. Bạn cũng có thể được kê lợi tiểu hoặc một số loại thuốc khác để cơ thể không bị quá tải dịch và Kali. Nếu tình trạng tăng Kali của bạn trở nên nghiêm trọng, bạn cần nhập viện cấp cứu và xử trí kịp thời.

  • Giảm protein

Khi tình trạng thận trở nên xấu hơn, ngày càng nhiều protein mất qua nước tiểu. Điều này có nghĩa nếu không đủ protein nuôi dưỡng cơ thể, bạn sẽ bị sút cân. Thầy thuốc có thể có lời khuyên cho bạn về vấn đề này.

  • Điều trị các biến chứng

Bác sĩ sẽ điều trị các biến chứng để giúp bạn sống thoải mái hơn. Nếu thận của bạn không thể loại bỏ kịp các chất cặn bã khỏi cơ thể bạn, có thể là bạn đã mắc suy thận giai đoạn cuối. Tại thời điểm đó, chạy thận hoặc ghép thận là cần thiết.

Chạy thận nhân tạo loại bỏ các chất thải và nước dư thừa từ máu khi thận không còn có thể làm được điều này. Trong chạy thận nhân tạo, có một máy lọc chất thải và chất lỏng dư thừa từ máu của bạn. Trong khi đó, đối với phương pháp thẩm phân phúc mạc, các bác sĩ sẽ đưa một ống vào trong bụng bạn, họ bơm chất lỏng vào để hấp thụ chất thải từ cơ thể. Sau một khoảng thời gian, lượng chất lỏng này sẽ được tháo ra ngoài và mang theo chất cặn bã trong cơ thể ra theo.

Ghép thận là phẫu thuật thay quả thận của bạn bằng quả thận khỏe mạnh từ một người khác hiến tặng cho bạn. Thận ghép có thể đến từ người còn sống hoặc đã chết. Bạn sẽ cần phải dùng thuốc trong suốt phần đời để giữ cho cơ thể của bạn thích nghi với thận mới.

Đối với một số người chọn cách không chạy thận hoặc ghép thận, một lựa chọn thứ ba là điều trị suy thận của bạn bằng thuốc. Tuy nhiên, nếu làm cách này, tuổi thọ của bạn thường không kéo dài.

2. Chữa suy thận bằng Đông y

Bài thuốc chữa suy thận bằng Đông Y
Bài thuốc chữa suy thận bằng Đông Y

Theo đông y, thận có chức năng tàng tinh, nạp khí, chủ cốt tủy để làm chủ sự sinh trưởng phát dục, sinh sản và lão hóa của con người. Nguyên nhân gây suy thận chủ yếu là do tạng Tỳ mất kiện vận, Thận hư tổn. Ngoài ra, ngoại tà và sự lao động quá độ cũng là nguyên do. Để chữa suy thận bằng Đông y cần căn cứ vào từng thể với những chứng cụ thể.

  • Bài thuốc đông y chữa suy thận do tỳ thận khí (dương) hư
  • Triệu chứng: Cơ thể mệt mỏi, bụng trướng, ăn kém, lưng gối mỏi yếu, tiểu đêm nhiều lần, đại tiện táo. Sợ lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm trì,…
  • Bài thuốc: Phụ tử, bạch thược, sơn thù, bạch truật (mỗi vị 10g); Tiên mao, ba kích, phục linh, sơn dược (mỗi vị 15g); Hoàng kỳ, đẳng sâm (20g); Quế chi (2g).
  • Bài thuốc điều trị suy thận bằng đông y do can thận âm hư
  • Triệu chứng: Chóng mặt, đau đầu, miệng khô, lưng gối đau mỏi, lưỡi đạm đỏ, rêu ít hoặc không có rêu, đại tiện khô kết, đái ít màu vàng, mạch tế sác,…
  • Bài thuốc: Kỷ tử, thục địa, nữ trinh tử, hạ liên thảo, tang ký sinh, ngưu tất (mỗi vị 15g); Cúc hoa, sơn dược, sơn thù, đan bì, trạch tả (mỗi vị 10g); Bạch thược, phục linh (mỗi vị 12g).
  • Bài thuốc điều trị suy thận bằng đông y do âm dương lưỡng hư
  • Triệu chứng: Mệt mỏi, không có sức, sợ lạnh, chân tay lạnh, lòng bàn chân bàn tay nóng, miệng khô, lưng mỏi gối mềm, đại tiện táo bí, lưỡi đạm bệu nhuận, rìa lưỡi có hằn răng, mạch trầm tế,…
  • Bài thuốc: Phụ tử, sơn thù, sơn dược, trạch tả, đan bì, lộc giác giao (mỗi vị 10g); Phục linh, thục địa, ba kích (mỗi vị 15g); Thỏ ty tử (12g); Nhục quế (3g).

3. Chữa suy thận bằng một số bài thuốc dân gian

Bạn có thể kiểm soát tình trạng suy thận của mình bằng một số bài thuốc dân gian sau:

  • Cỏ mực: Trong cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của giáo sư Đỗ Tất Lợi có ghi chép cỏ mực vị ngọt tính lạnh, hỗ trợ điều trị suy thận hiệu quả. Giã cỏ mực vắt lấy nước uống ngày 1 lần giúp giảm triệu chứng phù nề, tích nước do suy thận.
  • Đỗ đen: Đỗ đen rang cháy vừa, hãm lấy nước uống hàng ngày. Sau khi sử dụng khoảng 1 tuần, người bệnh sẽ thấy triệu chứng suy thận giảm hẳn đồng thời cảm thấy ăn ngon, ngủ tốt hơn.
  • Cẩu tích: Theo Đông y cẩu tích dùng để chữa thận hư, chứng tiểu són, di tinh. Dùng cẩu tích, tục đoạn, cốt toái bổ, đương quy, bạch chỉ, xuyên khung phơi khô sắc lấy nước uống. Dùng khoảng 10 ngày, các triệu chứng (mệt mỏi, mẩn ngứa, ớn lạnh…) biến mất.
  • Cỏ xước: Trong cuốn Dược điển Việt Nam cỏ xước có tác dụng lưu thông khí huyết, tiêu sỏi loại bỏ triệu chứng như tiểu đêm, đái buốt, phù thũng… Dùng cỏ xước sắc lấy nước uống vào buổi sáng hàng ngày.

4. Hỗ trợ điều trị suy thận bằng Super Power Uriclean

Super Power Uriclean là viên uống bảo vệ sức khỏe, giúp duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu, làm tan sỏi thận, sỏi mât, làm sạch đườm tiết niệu, ngăn chăn sự hình thành sỏi cũng như phòng tránh sỏi tái phát sau thời gian phẫu thuât, tán sỏi, đồng thời hạn chế sự hình thành và phát triển, hỗ trợ điều trị suy thận. Sản phẩm được chiết xuất từ các thảo dược tự nhiên nên vô cùng an toàn và không hề gây hại cho cơ thể.

uriclean

Super Power Uriclean với sự kết hợp của các thảo dược tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể, có thể kể đến như:

  • Nam việt quất

Nam việt quất có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bảo vệ cơ thể, tăng cường đề kháng. Bổ sung nam việt quất vào cơ thể là phương pháp lý tưởng đánh tan sỏi thận, sỏi mật hỗ trợ sức khỏe đường tiết niệu, ngăn ngừa và phòng chống viêm tiết niệu hiệu quả ngăn chặn sự hình thành của sỏi.

  • Cây ngô tím

Ngô tím giúp chống viêm, tiêu sưng: Theo một tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc, trong ngô tím có chứa sắc tố anthocyanin, chất này có tác dụng giảm viêm, tiêu sưng hiệu quả. Thành phần anthocyanin có trong ngô tím giúp chống oxy hóa chống hình thành sỏi, giúp bảo vệ các tế bào khỏi các tác nhân gây ung thư.

  • Diệp hạ châu

Diệp hạ châu trong tác dụng làm tiêu sỏi trong các chứng sạn mật, sạn thận nên đã đặt tên là cây tán sỏi. Diệp hạ châu có tác dụng gia tăng lượng nước tiểu, ngăn cản sự tạo thành những tinh thể calcium oxalate cũng như làm hạn chế sự hình thành, phát triển, giảm kích thước những viên sỏi đã hình thành. Những nghiên cứu cũng cho biết Diệp hạ châu có tác dụng làm vỡ nhưng tinh thể calcium oxalate cả tác dụng giảm đau kéo dài, hổ trợ tốt cho việc chữa sỏi thận.

  • Vitamin C

Phối hợp sử dụng sắt, canxi và acid folic: hỗ trợ chuyển sắt từ huyết thanh vào ferritin để dự trữ ở gan và phóng thích sắt từ ferritin vào huyết thanh khi có nhu cầu, ngăn caxi chuyển thành dạng khó hòa tan, chuyển acid folic dạng không hoạt động thành hoạt động và giữ ổn định ở dạng hoạt động, ngăn ngừa mất qua nước tiểu.

Super Power Uriclean dành cho những ai

  • Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẩu thuật, tán sỏi …
  • Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận…

Công dụng của Super Power Uriclean

  • Duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu tốt hơn. Làm tan sỏi thận, sỏi mật, ngăn chặn sự hình thành, tái phát sỏi…
  • Phòng nhiễm khuẩn trên các bệnh nhân bị tổn thương tủy sống do hạn chế lưu thông nước tiểu ở bàng quang, thần kinh bàng quang hoặc đái buốt, đái dắt.
  • Chống viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Chống viêm bàng quang.
  • Tan sỏi thận.
  • Chống lắng cặn trong đài bể thận.
  • Ngăn chặn sự hình thành sỏi thận.
  • Chống suy thận, tăng cường sức khỏe thận…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Super Power Uriclean được nhập khẩu trực tiếp tại Mỹ và độc quyền phân phối tại Việt Nam bởi BNC Medipharm – công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa.

Thạc sĩ - Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean
Thạc sĩ – Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean

480c14745de1a7bffef0 1

IX. Một số giải pháp phòng ngừa bệnh suy thận

Để phòng ngừa bệnh suy thận, bạn nên chú ý một số điều sau:

  • Ổn định lượng đường huyết trong cơ thể
  • Ổn định huyết áp
  • Duy trì trọng lượng khỏe mạnh cũng là một cách phòng ngừa suy thận
  • Chú trọng vấn đề dinh dưỡng: Bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả, giảm lượng muối trong đồ ăn, hạn chế dùng đồ ăn nhanh cũng như sử dụng rượu bia
  • Tập thể dục thường xuyên để có cơ thể khỏe mạnh.
  • Không lạm dụng thuốc kê đơn
  • Tránh căng thẳng, stress bởi nó là nguyên nhân gây tăng huyết áp hàng đầu.

X. Bị suy thận nên ăn gì?

Các bệnh nhân suy thân thường thắc mắc nên ăn gì để kiềm chế sự phát triển của suy thận. Dưới đây là một số thực phẩm các bạn nên ăn khi bị suy thận:

  • Chất bột đường: Thực phẩm giàu tinh bột (gạo trắng, miến, phở, bột sắn dây…) chính là đáp án cho vấn đề suy thận ăn gì. Ngoài ra, nếu bị suy thận kèm theo bệnh tiểu đường thì nên chọn thực phẩm có chỉ số đường thấp như: khoai sọ, khoai lang, bánh canh, bánh cuốn, bún…
  • Chất béo: Nếu bạn không biết suy thận ăn gì thì nên sử dụng một số loại chất béo có nguồn gốc thực vật (dầu mè, đậu nành, oliu…).
  • Rau xanh, trái cây: Suy thận ăn gì? Giai đoạn suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận GFR ≥ 60) có thể sử dụng đa dạng các loại rau, trái cây có màu xanh, đỏ,vàng. Đối với bệnh nhân suy thận bị tiểu đường nên ăn trái cây có chỉ số đường huyết thấp như: táo tây, cam quýt, bưởi…

Nguyên tắc chung trong xây dựng thực đơn cho người suy thận

  • Ăn nhạt: Lượng muối và mì chính hạn chế khoảng 2 g/ngày.
  • Uống nước: Lượng nước cho người lớn = lượng nước tiểu/ngày + (500 đến 700ml). Lượng nước cho trẻ nhỏ = lượng nước tiểu/ngày + 200 ml.
  • Năng lượng: Năng lượng khẩu phần ăn của người lớn khoảng 30 – 35Kcal/kg/ngày. Năng lượng khẩu phần cho trẻ khoảng 70 – 80 kcal/kg/ngày.
  • Protein: Lượng protein khoảng 0,6 – 0,8 kg/ngày.
  • Khoáng chất và vitamin: Người mắc bệnh suy thận nên duy trì hàm lượng kali< 200mg/ngày.

Lưu ý: Ở trẻ nhỏ bị suy thận nếu không có lượng ure trong máu cao thì ngoài ăn nhạt vẫn phải đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ.

XI. Một số thực phẩm cần tránh khi bị suy thận

Các bệnh nhân bị suy thận nên tránh một số các thực phẩm sau:

  • Muối: Suy thận kiêng ăn gì? Suy thận sẽ làm mất khả năng bài trừ muối qua nước tiểu dễ gây phù, huyết áp tăng. Do đó, bệnh nhân suy thận nên ăn nhạt nhất có thể.
  • Chất đạm: Tránh ăn quá mức thực phẩm chứa nhiều chất đạm (thịt gà, trứng,cá, tôm, nội tạng động vật…) do dễ chuyển hóa thành ure và creatinin. Hai chất này tăng nhanh trong máu sẽ gây áp lực làm việc cho thận.Trong trường hợp bệnh nhân suy thận bị rối loạn mỡ máu thì chỉ nên ăn 3 quả trứng/tuần, thịt bò1 – 2 lần/tuần, cá biển (cá hồi, các nục…) khoảng 2 lần/tuần…
  • Thực phẩm giàu phốt pho: Tránh các loại thức ăn giàu phốt pho (nấm đông cô, hạt sen khô, đậu đỗ, cua, thịt thú rừng…) sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi suy thận kiêng ăn gì.
  • Thực phẩm chứa nhiều kali: Bệnh nhân suy thận nên hạn chế thức ăn giàu kali (cam, chuối, hạt điều, hạt dẻ, lạc, socola…). Ở người suy thận giai đoạn cuối, hàm lượng kali trong máu tăng cao có thể dẫn đến tử vong do rối loạn nhịp tim.
  • Thực phẩm chứa nhiều vitamin C: Theo một nghiên cứu đến từ Viện Karolinska ở Stockholm, Thụy Điển bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin C hàng ngày làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Nguyên nhân là do cơ thể hấp thụ vitamin C sẽ chuyển hóa thành dạng oxalate – một trong những thành phần chính của sỏi thận.Vì vậy người mắc bệnh suy thận  nên tránh ăn (chanh tươi, dứa, khế chua…)

Ngoài vấn đề suy thận kiêng ăn gì, người bệnh cũng không nên uống quá nhiều nước. Điều này sẽ làm cho thể dễ phù nề, huyết áp khó kiểm soát, tiểu điểm nhiều gây hại cho thận.

Trên đây là một số thông tin về bệnh suy thận, hy vọng các bạn đã có thể hiểu thêm về căn bệnh nguy hiểm này và biết cách phòng tránh, điều trị. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!

 

IMG 9224
Ai nên dùng Super Power UriClean ?
- Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẫu thuật, tán sỏi.
- Người bị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đêm, tiểu nhiều lần
- Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận....
 
Xem thêm chi tiết Super Power UriClean TẠI ĐÂY
Tư vấn 24/24 Hotline & Zalo: 0978 307 072

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *