Viêm cầu thận – loại bệnh nguy hiểm không thể coi thường

Viêm cầu thận là bệnh về thận xuất hiện ở mọi lứa tuổi, thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm cầu thận rất dễ để lại những biến chứng nguy hiểm khó lường. Vậy viêm cầu thận là gì và cách nào để điều trị nó.

I. Viêm cầu thận là gì?

Viêm cầu thận chủ yếu xảy ra ở trẻ em
Viêm cầu thận chủ yếu xảy ra ở trẻ em

Thận đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ quan trọng khác nhau. Chúng bao gồm: Lọc máu, tái hấp thu chất quan trọng, bài tiết chất thải, điều hoà cân bằng môi trường trong cơ thể.

Một đơn vị lọc cơ bản của thận gồm có: cầu thận, các mạch máu thận và ống thận. Máu sẽ đi trong các mạch máu đến cầu thận, được cầu thận lọc và tạo thành nước tiểu tại ống thận.

Viêm cầu thận là tình trạng viêm xảy ra ở cầu thận bao gồm viêm ở các tiểu cầu thận và các mạch máu trong thận. Thận có chức năng lọc máu để tạo ra nước tiểu, bài tiết các chất thải, điều chỉnh các chất điện giải ngoài ra thận còn có chức năng duy trì sự ổn định của huyết áp, tham gia vào quá trình tạo máu.

Vì vậy nếu tổn thương tại cầu thận có thể có các biểu hiện như phù, tăng huyết áp, thay đổi thành phần nước tiểu, thiếu máu,… nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến suy thận ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống thậm chí tử vong.

Viêm cầu thận chia thành 2 thể: viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn. Mỗi thể lâm sàng lại có nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng khác nhau.

Viêm cầu thận cấp là tình trạng viêm cấp tính tại cầu thận. Bệnh xuất hiện sau nhiễm liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A do nhiễm khuẩn ngoài da hay sau viêm họng. Là bệnh lý phức hợp miễn dịch phần lớn hồi phục hoàn toàn sau 4-6 tuần. Còn viêm cầu thận mạn là tình trạng viêm mạn tính tại cầu thận, bệnh tiến triển qua nhiều tháng, nhiều năm dẫn đến xơ teo cả 2 thận. Bệnh diễn biến thành từng đợt cấp và sau cùng trở thành suy thận mạn tính không hồi phục được. Bệnh do nguyên nhân khác nhau.

Chẩn đoán thể bệnh viêm cầu thận rất quan trọng vì mỗi thể bệnh lại có biểu hiện lâm sàng khác nhau, từ đó định hướng nguyên nhân, đưa ra chẩn đoán và điều trị phù hợp, đem lại hiệu quả điều trị cho người bệnh.

II. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm cầu thận

1.Nguyên nhân viêm cầu thận cấp

  • Viêm cầu thận cấp do các bệnh nhiễm trùng
  • Nhiễm khuẩn liên cầu: Thông thường, sau 1-2 tuần trẻ bị nhiễm trùng da hay viêm họng sẽ phát sinh viêm cầu thận cấp tính. Nguyên nhân là do kháng thể ức chế nhiễm trùng ở trẻ sản sinh ồ ạt và khư trú tại thận sinh ra viêm nhiễm.
  • Nhiễm trùng: Các virus gây nhiễm trùng như HIV, virus viêm gan B, C có thể gây ra viêm cầu thận cấp ở cả trẻ em và người lớn.
  • Viêm cầu thận cấp do các bệnh về miễn dịch
  • Hội chứng thận và phổi: Tình trạng rối loạn miễn dịch ở phổi và thận có thể gây chảy máu và viêm cầu thận cấp.
  • Lupus ban đỏ: Là một loại bệnh tự miễn có khả năng ảnh hưởng tới nhiều cơ quan, trong đó thận, tim và phổi ảnh hưởng nghiêm trọng nhất.
  • Bệnh IgA: Bệnh này gây tiểu máu và tích lũy hợp chất miễn dịch globulin, khiến cầu thận bị viêm cấp tính.
  • Các bệnh về mạch máu
  • U hạt: Là tình trạng viêm mạch máu tại các cơ quan như phổi, phế quản kéo theo tình trạng nhiễm trùng và viêm cấp tính ở thận.
  • Viêm đa động mạch: Bệnh này chủ yếu xảy ra tình trạng viêm ở những mạch máu siêu nhỏ có trong thận, tim và đường ruột.

2. Nguyên nhân viêm cầu thận mạn

Viêm cầu thận mạn thường nảy sinh bởi các bệnh nguy hiểm và khó chữa trong cơ thể:

  • Tiểu đường: Tiểu đường phát sinh do các vấn đề trong hoạt động lọc máu ở cầu thận. Bệnh cũng tác động ngược trở lại và gây ra tình trạng viêm cầu thận mạn.
  • Cầu thận khu trú bị xơ hóa: Việc xơ hóa tạo ra các sẹo ở mô thận và làm viêm nhiễm ở cơ quan này.
  • Hệ miễn dịch suy yếu: Sự suy yếu của hệ miễn dịch là nguyên nhân hàng đầu khiến chức năng thận suy giảm, tế bào cầu thận tổn thương và gặp trục trặc. Đây chính là điều kiện lý tưởng để viêm cầu thận mạn xuất hiện.
  • Cao huyết áp: Huyết áp tăng cao kéo dài là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến cầu thận bị viêm mãn tính.
  • Ngoài ra, viêm cầu thận mạn có thể là hệ quả của tình trạng cấp tính do lupus ban đỏ, bệnh lý thận IgA tái phát liên tục mà không được điều trị triệt để.
  • Tiền sử gia đình bị viêm cầu thận.

III. Triệu chứng của viêm cầu thận

Triệu chứng viêm cầu thận rất đa dạng. Bệnh có thể diễn ra một cách thầm lặng kín đáo, bệnh nhân không biết mình bị bệnh, không có triệu chứng lâm sàng, chỉ có hồng cầu niệu vi thể và protein niệu hoặc bệnh cũng có thể phát triển hết sức rầm rộ. Triệu chứng chủ yếu của viêm cầu thận là:

  • Phù

Phù là triệu chứng lâm sàng đặc trưng cho bệnh lý cầu thận, các loại bệnh thận khác không có phù. Vì vậy khi xuất hiện phù cần nghĩ đến bệnh lý cầu thận.

Bệnh nhân cảm thấy nặng mặt, nề 2 mi mắt, phù 2 chân, phù mềm ấn lõm. Phù thường nhiều vào buổi sáng , chiều giảm phù kèm theo đi tiểu ít, sẫm màu.

Phù thường gặp trong 10 ngày đầu và giảm đi nhanh chóng khí bệnh nhân đái nhiều. Đó là dấu hiệu thuyên giảm bệnh trong viêm cầu thận cấp.

Đối với viêm cầu thận mạn triệu chứng phù có thể kín đáo, bệnh nhân không phát hiện ra vẫn hoạt động sinh hoạt bình thường cũng có thể phù rất to, phù toàn thân, phù mềm ấn lõm rõ có thể kèm theo cổ trướng, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tinh hoàn.

  • Tăng huyết áp

Tăng huyết áp là triệu chứng lâm sàng thường gặp. Đối với viêm cầu thận cấp huyết áp có thể xuất hiện thường xuyên trong giai đoạn cấp, có thể có cơn tăng huyết áp kịch phát kéo dài nhiều ngày kèm theo triệu chứng đau đầu dữ dội, choáng váng, hôn mê là nguyên nhân dẫn đến tử vong trong viêm cầu thận cấp.

Đối với viêm cầu thận mạn tính tăng huyết áp không thường xuyên, tăng từng đợt thường xuất hiện trong các đợt cấp, là dấu hiệu sớm bắt đầu tiến triển của bệnh. Tăng huyết áp thường xuyên là thể là dấu hiệu mở đầu của suy thận mạn tính không hồi phục

Tăng huyết áp kéo dài gây tổn thương đáy mắt, suy tim, tai biến mạch máu não,…

  • Đái ra máu đại thể trong viêm cầu thận cấp
Đái ra máu đại thể trong viêm cầu thận cấp
Đái ra máu đại thể trong viêm cầu thận cấp

Đái ra máu toàn bãi, nước tiểu như nước rửa thịt hoặc như nước luộc rau dền, không đông, mỗi ngày đi đái ra máu toàn bãi 1-2 lần, không thường xuyên, xuất hiện trong tuần đầu, nhưng có thể xuất hiện trở lại trong 2-3 tuần. Số lần đái ra máu thưa dần, 3-4 ngày bị một lần rồi hết hẳn.

Đái ra máu trong viêm cầu thận cấp tính không ảnh hưởng đến tình trạng chung của cơ thể. Đái ra máu vi thể có thể kéo dài vài tháng. Đái ra máu là một dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp tính, nếu không có đái ra máu cần xem lại chẩn đoán.

  • Biến đổi nước tiểu

Thiểu niệu: khối lượng nước tiểu dưới 500ml/ngày thường gặp trong tuần đầu của bệnh kéo dài 3-4 ngày, có thể tái phát trong 3-4 tuần. Một số trường hợp có thể thiểu niệu vô niệu kéo dài

Xét nghiệm nước tiểu có protein niệu 0,5-2g/ ngày, cần làm xét nghiệm protein niệu 24h để định lượng chính xác lượng protein mất qua nước tiểu. Là yếu tố để tiên lượng bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị. Protein trong nước tiểu càng cao tiên lượng càng nặng, ngược lại nếu protein trở về âm tính tức là bệnh được hồi phục

Ngoài ra xét nghiệm nước tiểu còn có các dấu hiệu như hồng cầu niệu vi thể kéo dài vài tháng, trụ niệu. Hồng cầu niệu là yếu tố tiên lượng bệnh viêm cầu thận mạn, hồng cầu niệu vẫn dương tính thì nguy cơ bệnh tái phát vẫn còn

Hóa sinh máu: đánh giá chức năng thận qua ure và creatinin: thấy hai chỉ này không tăng hoặc tăng không đáng kể. Tăng cao trường hợp kèm suy thận cấp tính. Nếu viêm cầu thận tiến triển nhanh, tái diễn nhiều ure và creatinin tăng cao thường xuyên. Hóa dinh còn có giảm protein máu, tăng lipid máu

Một số triệu chứng khác:

  • Biểu hiện suy tim trong viêm cầu thận cấp
  • Sốt nhẹ 37,5oC – 38,5oC
  • Đau vùng thắt lưng đau ỉ hoặc dữ dội
  • Đau bụng, bụng chướng nhẹ, buồn nôn, đi lỏng; không ít trường hợp viêm cầu thận cấp mở đầu bằng cơn đau bụng cấp
  • Thiếu máu: Một bệnh nhân viêm cầu thận mạn có thể có thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt, hay chóng mặt, đau đầu có thể do thiếu dinh dưỡng hoặc suy thận mạn tính dẫn đến thiếu máu mạn tính

IV. Những trường hợp dễ mắc viêm cầu thận

Nếu bạn đang ở một trong những trường hợp sau thì có nghĩa là bạn đang có nguy cơ cao bị viêm cầu thận

  • Những người sau nhiễm liên cầu tan huyết beta nhóm A do viêm họng cấp, nhiễm khuẩn ngoài da
  • Người bị đái tháo đường
  • Những người bị lupus ban đỏ hệ thống
  • Người bị viêm cầu thận cấp tái phát nhiều lần thành viêm cầu thận mạn tính
  • Những người dùng 1 số loại thuốc, hóa chất ảnh hưởng đến cầu thận
  • Người tăng huyết áp không kiểm soát
  • Người có tiền sử gia đình bị viêm cầu thận
  • Những người nghiện thuốc nặng.

V. Phương pháp chẩn đoán viêm cầu thận

Bước đầu tiên để chẩn đoán viêm cầu thận, bác sĩ thường hỏi bệnh nhân xung quanh những vấn đề như:

  • Tần suất của các triệu chứng là liên tục hay thỉnh thoảng?
  • Điều gì giúp cải thiện hoặc làm xấu đi các triệu chứng?
  • Tiền sử gia đình có mắc viêm cầu thận hoặc các bệnh thận khác không?
  • Tiền sử huyết áp cao hoặc đái tháo đường của bệnh nhân?

Viêm cầu thận thường được phát hiện khi người bệnh nhận thấy nhiều dấu hiệu bất thường trong lúc đi tiểu mỗi ngày. Các xét nghiệm viêm cầu thận để đánh giá chức năng thận và chẩn đoán hội chứng viêm cầu thận bao gồm:

1. Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu có thể cho thấy các tế bào hồng cầu và một lượng máu rất nhỏ có trong nước tiểu của bệnh nhân. Đây là biểu hiện của cầu thận đã bị tổn thương.

Kết quả phân tích nước tiểu cũng giúp tìm ra các tế bào bạch cầu – dấu hiệu phổ biến của nhiễm trùng hoặc viêm và tăng protein. Tổn thương nephron (đơn vị chức năng của thận) cũng sẽ được phát hiện thông qua chỉ số này. Các dấu hiệu khác, chẳng hạn như tăng nồng độ creatinin hoặc ure trong máu, cũng rất đáng chú ý trong chẩn đoán hội chứng viêm cầu thận.

2. Xét nghiệm máu

Các xét nghiệm viêm cầu thận đường máu có thể giúp bác sĩ biết rõ về mức độ tổn thương thận, cũng như sự suy yếu của cầu thận.

Kết quả xét nghiệm dựa trên nồng độ của những chất thải, chẳng hạn như biểu hiện thiếu máu, có thể có tăng nitơ urê máu và creatinin. Trong xét nghiệm máu, bổ thể C3 có khả năng bình thường sau khoảng 8 tuần. Protein niệu có thể kéo dài đến 6 tháng, trong khi đái máu vi thể có thể lên đến 1 năm tính từ thời điểm khởi phát viêm cầu thận cấp.

3. Xét nghiệm hình ảnh

Nếu bác sĩ phát hiện bằng chứng cho thấy thận đã bị tổn thương, bệnh nhân sẽ được đề nghị làm chẩn đoán hình ảnh. Các xét nghiệm viêm cầu thận chẳng hạn như chụp X-quang, siêu âm hoặc chụp CT, cho phép bác sĩ quan sát rõ hơn thận của bệnh nhân.

4. Sinh thiết thận

Bác sĩ sẽ dùng một cây kim đặc biệt để lấy các mảnh mô thận nhỏ ra ngoài, sau đó mang đi kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định nguyên nhân gây viêm. Sinh thiết thận gần như luôn là xét nghiệm viêm cầu thận cần thiết để đưa ra chẩn đoán cuối cùng.

VI. Viêm cầu thận có nguy hiểm không?

  • Suy thận cấp tính

Mất chức năng ở phần lọc có thể gây ra các sản phẩm chất thải tích lũy nhanh chóng. Tình trạng này có thể có nghĩa sẽ cần phải lọc máu khẩn cấp, lọc nhân tạo là một phương tiện loại bỏ dịch thừa và chất thải từ máu.

Biến chứng nguy hiểm của viêm cầu thận
Biến chứng nguy hiểm của viêm cầu thận
  • Suy thận mãn tính

Biến chứng này đặc biệt nghiêm trọng, thận mất dần chức năng. Chức năng thận ít hơn 10 phần trăm công suất bình thường chỉ ra bệnh thận giai đoạn cuối, thường đòi hỏi phải chạy thận hoặc ghép thận để duy trì cuộc sống.

  • Tăng huyết áp

Thiệt hại thận và tích tụ các chất thải trong máu có thể làm tăng huyết áp.

  • Hội chứng thận hư

Đây là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng có thể đi kèm với viêm cầu thận và vấn đề khác ảnh hưởng đến khả năng lọc của cầu thận.

Hội chứng thận hư được đặc trưng bởi mức protein cao trong nước tiểu, kết quả là hàm lượng protein thấp trong máu, cholesterol máu cao; và giữ nước (phù) mí mắt, chân và bụng.

VII. Cách điều trị viêm cầu thận

1.Điều trị viêm cầu thận bằng thuốc

Bị viêm cầu thận uống thuốc gì là thắc mắc phổ biến của nhiều người. Xung quanh vấn đề này, các bác sĩ cho biết một số thuốc có thể kiểm soát biến chứng bệnh viêm cầu thận, giúp bệnh nhân thoải mái hơn. Cụ thể là:

  • Thuốc huyết áp

Người bệnh viêm cầu thận thường bị huyết áp cao, do đó bác sĩ sẽ khuyên dùng thuốc để giảm huyết áp và bảo tồn chức năng thận, phổ biến là thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Vì ban đầu thuốc huyết áp có thể làm giảm chức năng thận và thay đổi nồng độ điện giải, nên bệnh nhân cần xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi tình trạng. Bác sĩ cũng sẽ đề nghị dùng thêm thuốc lợi tiểu, kết hợp với chế độ ăn ít muối;

  • Thuốc giảm cholesterol

Những người mắc bệnh thận mãn tính thường có mức cholesterol xấu cao, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Vì vậy điều trị viêm cầu thận mãn tính thường dùng các loại thuốc nhóm statin để giảm cholesterol.

  • Thuốc điều trị thiếu máu

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị bổ sung hormone erythropoietin, đôi khi có thêm chất sắt, giúp hỗ trợ sản xuất nhiều tế bào hồng cầu, có công dụng giảm mệt mỏi và suy nhược do thiếu máu.

  • Thuốc giảm sưng

Người mắc bệnh thận mãn tính thường giữ lại chất lỏng trong cơ thể, dẫn đến sưng phù ở chân và tăng huyết áp. Các thuốc lợi tiểu có tác dụng duy trì sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể, thường được dùng trong điều trị viêm cầu thận mãn tính;

  • Thuốc bảo vệ xương

Bác sĩ có thể kê toa bổ sung canxi và vitamin D để ngăn ngừa suy yếu xương và giảm nguy cơ gãy xương. Đôi khi người bệnh cũng cần dùng thêm chất kết dính phốt phát để giảm lượng phốt pho trong máu, đồng thời bảo vệ mạch máu khỏi bị hư hại bởi sự lắng đọng canxi (vôi hóa).

Bên cạnh việc chỉ định người mắc viêm cầu thận nên uống thuốc gì, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra, theo dõi định kỳ để xem tình trạng bệnh có ổn định hay tiến triển xấu đi không.

2.  Điều trị bệnh thận giai đoạn cuối

Nếu thận bị suy hoàn toàn, không thể tự xử lý chất thải và chất lỏng thì được tính là bệnh thận giai đoạn cuối. Lúc này, bệnh nhân sẽ được điều trị viêm cầu thận bằng những phương pháp sau:

  • Lọc máu

Có hai biện pháp lọc máu nhân tạo. Một là chạy thận nhân tạo: Máy lọc lớn bên ngoài sẽ lọc chất thải và chất lỏng dư thừa từ máu. Hai là thẩm tách phúc mạc: Ống thông mỏng (catheter) được đưa vào bụng, sau đó bơm dung dịch vô trùng vào đầy khoang bụng để hấp thụ chất thải và chất lỏng dư thừa. Sau một thời gian, dung dịch lọc máu mang theo chất thải thoát ra khỏi cơ thể;

  • Cấy ghép thận

Ghép thận là phẫu thuật đặt một quả thận khỏe mạnh từ người hiến (đã qua đời hoặc còn sống) vào cơ thể bệnh nhân. Dù không cần chạy thận nhân tạo, nhưng bệnh nhân vẫn phải dùng thuốc trong suốt quãng đời còn lại để giữ cho cơ thể thích nghi với cơ quan mới.

Nếu không lọc máu hay ghép thận, lựa chọn thứ ba để điều trị viêm cầu thận là các biện pháp bảo tồn. Tuy nhiên, người bị suy thận hoàn toàn thường chỉ có tiên lượng sống trong một vài tháng.

3. Phương pháp điều trị trong tương lai

Y học tái sinh có khả năng chữa lành hoàn toàn các mô và cơ quan bị tổn thương, là giải pháp và hy vọng cho những người mắc bệnh thận nói chung. Phương pháp này giúp:

  • Tăng cường khả năng chữa lành tự nhiên của cơ thể;
  • Sử dụng các tế bào, mô hoặc cơ quan khỏe mạnh từ người hiến tặng để thay thế những tế bào bị hư hỏng của người bệnh;
  • Cung cấp các loại tế bào cụ thể cho các mô hoặc cơ quan bị bệnh để khôi phục chức năng.
  • Phương pháp y học tái tạo đang được nghiên cứu và phát triển thêm trong tương lai với hy vọng làm chậm tiến triển của bệnh viêm cầu thận.

4. Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà

Là một phần trong điều trị điều trị viêm cầu thận mãn tính, bác sĩ có thể đề nghị một chế độ ăn uống đặc biệt để giúp hỗ trợ thận không phải làm việc quá nhiều. Cụ thể:

Tránh ăn đồ ăn nhiều muối
Tránh ăn đồ ăn nhiều muối
  • Tránh các sản phẩm nhiều muối: Hạn chế lượng muối trong thực đơn hàng ngày để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu việc giữ nước, sưng và tăng huyết áp. Giảm lượng natri mỗi ngày bằng cách tránh các món có thêm muối, bao gồm nhiều thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, thức ăn nhẹ có vị mặn, thịt và pho mát chế biến sẵn;
  • Chọn thực phẩm ít kali hơn: Nên tránh những thực phẩm giàu kali như chuối, cam, khoai tây, rau bina và cà chua. Chọn thực phẩm có hàm lượng kali thấp như táo, bắp cải, cà rốt, đậu xanh, nho và dâu tây;
  • Hạn chế lượng protein: Cơ thể tạo ra các chất thải mà thận phải lọc trong quá trình xử lý protein từ thực phẩm. Để hỗ trợ thận, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân nên ăn ít protein để giảm thiểu chất thải trong máu, hoặc đề xuất các cách giảm lượng protein nhưng vẫn đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh. Thực phẩm giàu protein bao gồm thịt nạc, trứng, sữa, phô mai và đậu. Thực phẩm ít protein bao gồm rau, trái cây, bánh mì và ngũ cốc.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần điều chỉnh lối sống lành mạnh hơn, nhất là những người phải sống chung với bệnh viêm cầu thận mãn tính. Cụ thể:

  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh;
  • Kiểm soát tốt lượng đường trong máu ở người bị tiểu đường;
  • Từ bỏ hút thuốc lá;
  • Cố gắng sinh hoạt bình thường, thực hiện các hoạt động yêu thích và tiếp tục làm việc nếu có thể;
  • Đặt mục tiêu vận động thể chất ít nhất 30 phút các ngày trong tuần;
  • Tham gia vào một cộng đồng kết nối những người bị viêm cầu thận mạn tính – nơi cung cấp những thông tin hữu ích, lắng nghe và chia sẻ kinh nghiệm sống cùng với bệnh.
  • Tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản, tình trạng của bệnh nhân, chức năng thận và sức khỏe tổng thể, sẽ có nhiều phương pháp điều trị viêm cầu thận khác nhau. Ngoài một số loại thuốc và kỹ thuật y khoa, bác sĩ cũng có thể đề nghị điều chỉnh lối sống, giúp bệnh nhân đối phó tốt với bệnh viêm cầu thận, nhất là dạng mãn tính.

5. Chữa trị viêm cầu thận bằng Đông y

Theo Đông y, viêm cầu thận là bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng thủy thũng. Nguyên nhân là do phong hàn tà thấp gây chứng phù thũng cấp tính, lâu ngày do mệt nhọc, cảm nhiễm, ăn uống không điều độ, bệnh hay tái phát, làm giảm sút công năng vận hóa thủy thấp của tỳ và công năng khí hóa thủy thấp của thận, gây ứ đọng nước thành chứng phù thũng mạn tính. Tùy theo từng thể bệnh mà có bài thuốc phù hợp, ví dụ:

  • Thể tỳ dương hư: Ý dĩ 30g, củ mài 20g, biển đậu 20g, mã đề 20g, nhục quế 4g, gừng khô 8g, đại hồi 8g, đăng tâm 4g, đậu đỏ 20g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Thể thận tỳ dương hư: Thổ phục linh 16g, củ mài 16g, tỳ giải 16g, đại hồi 10g, nhục quế 8g, tiểu hồi 12g, mã đề 12g, đậu đỏ 20g, cỏ xước 20g, đậu đen 20g, gừng khô 6g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Thể âm hư dương xung: Câu đằng 16g, tang ký sinh 16g, cúc hoa 12g, sa sâm 12g, ngưu tất 12g, đan sâm 12g, quy bản 12g, trạch tả 12g, sa tiền tử 16g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Thể viêm cầu thận mạn có tăng urê máu: Phụ tử chế 12 – 16g, đại hoàng 12 – 16g, trần bì 8g, phục linh 12g, bạch truật 12g, hậu phác 6g, bán hạ chế 12g, sinh khương 8g, đẳng sâm 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

6. Hỗ trợ điều trị viêm cầu thận bằng Super Power Uriclean

uriclean

Với những người viêm cầu thận, cùng việc sử dụng các phương pháp điều trị theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh có thể sử dụng thêm sản phẩm Super Power Uriclean. Super Power Uriclean là viên uống bảo vệ sức khỏe, giúp duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu, làm tan sỏi thận, sỏi mât, làm sạch đường tiết niệu, ngăn chăn sự hình thành sỏi cũng như phòng tránh sỏi tái phát sau thời gian phẫu thuât, tán sỏi, đồng thời hạn chế sự hình thành và phát triển, hỗ trợ điều trị suy thận.

Super Power Uriclean với sự kết hợp của các thảo dược tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể, có thể kể đến như:

  • Nam việt quất

Nam việt quất có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bảo vệ cơ thể, tăng cường đề kháng. Bổ sung nam việt quất vào cơ thể là phương pháp lý tưởng đánh tan sỏi thận, sỏi mật hỗ trợ sức khỏe đường tiết niệu, ngăn ngừa và phòng chống viêm tiết niệu hiệu quả ngăn chặn sự hình thành của sỏi.

  • Cây ngô tím

Ngô tím giúp chống viêm, tiêu sưng: Theo một tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc, trong ngô tím có chứa sắc tố anthocyanin, chất này có tác dụng giảm viêm, tiêu sưng hiệu quả. Thành phần anthocyanin có trong ngô tím giúp chống oxy hóa chống hình thành sỏi, giúp bảo vệ các tế bào khỏi các tác nhân gây ung thư.

  • Diệp hạ châu

Diệp hạ châu trong tác dụng làm tiêu sỏi trong các chứng sạn mật, sạn thận nên đã đặt tên là cây tán sỏi. Diệp hạ châu có tác dụng gia tăng lượng nước tiểu, ngăn cản sự tạo thành những tinh thể calcium oxalate cũng như làm hạn chế sự hình thành, phát triển, giảm kích thước những viên sỏi đã hình thành. Những nghiên cứu cũng cho biết Diệp hạ châu có tác dụng làm vỡ nhưng tinh thể calcium oxalate cả tác dụng giảm đau kéo dài, hổ trợ tốt cho việc chữa sỏi thận.

  • Vitamin C

Phối hợp sử dụng sắt, canxi và acid folic: hỗ trợ chuyển sắt từ huyết thanh vào ferritin để dự trữ ở gan và phóng thích sắt từ ferritin vào huyết thanh khi có nhu cầu, ngăn caxi chuyển thành dạng khó hòa tan, chuyển acid folic dạng không hoạt động thành hoạt động và giữ ổn định ở dạng hoạt động, ngăn ngừa mất qua nước tiểu.

Super Power Uriclean dành cho những ai?

Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẫu thuật, tán sỏi …
Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận…

Công dụng của Super Power Uriclean

  • Duy trì sức khỏe cho đường tiết niệu tốt hơn. Làm tan sỏi thận, sỏi mật, ngăn chặn sự hình thành, tái phát sỏi…
  • Phòng nhiễm khuẩn trên các bệnh nhân bị tổn thương tủy sống do hạn chế lưu thông nước tiểu ở bàng quang, thần kinh bàng quang hoặc đái buốt, đái dắt.
  • Chống viêm đường tiết niệu.
  • Chống viêm bàng quang.
  • Phòng ngừa và điều trị viêm cầu thận cũng như các bệnh về thận
  • Chống lắng cặn trong đài bể thận.
  • Ngăn chặn sự hình thành sỏi thận.
  • Chống suy thận, tăng cường sức khỏe thận…

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Super Power Uriclean được nhập khẩu trực tiếp tại Mỹ và độc quyền phân phối tại Việt Nam bởi BNC Medipharm – công ty TNHH thương mại dịch vụ y tế Bình Nghĩa.

Thạc sĩ - Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean
Thạc sĩ – Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Super Power Uriclean

480c14745de1a7bffef0 1

VIII. Cách phòng ngừa viêm cầu thận

Mọi người có thể ngăn ngừa bệnh viêm cầu thận bằng cách:

  • Quản lý tốt bất kì bệnh lý nền nào như tăng huyết áp hoặc đái tháo đường
  • Thực hiện tình dục an toàn nhằm tránh nhiễm siêu vi như viêm gan, HIV.
  • Điều trị các nhiễm trùng như liên cầu khuẩn hay nhiễm trùng da
  • Có chế độ ăn uống khoa học, hạn chế khẩu phần ăn có chứa protid
  • Tăng cường tập luyện thể thao.
  • Tránh các sản phẩm nhiều muối: Hạn chế lượng muối trong thực đơn hàng ngày để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu việc giữ nước, sưng và tăng huyết áp. Giảm lượng natri mỗi ngày bằng cách tránh các món có thêm muối, bao gồm nhiều thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, thức ăn nhẹ có vị mặn, thịt và pho mát chế biến sẵn;
  • Chọn thực phẩm ít kali hơn: Nên tránh những thực phẩm giàu kali như chuối, cam, khoai tây, rau bina và cà chua. Chọn thực phẩm có hàm lượng kali thấp như táo, bắp cải, cà rốt, đậu xanh, nho và dâu tây;
  • Hạn chế lượng protein: Cơ thể tạo ra các chất thải mà thận phải lọc trong quá trình xử lý protein từ thực phẩm. Để hỗ trợ thận, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân nên ăn ít protein để giảm thiểu chất thải trong máu, hoặc đề xuất các cách giảm lượng protein nhưng vẫn đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh. Thực phẩm giàu protein bao gồm thịt nạc, trứng, sữa, phô mai và đậu. Thực phẩm ít protein bao gồm rau, trái cây, bánh mì và ngũ cốc.

IX. Người viêm cầu thận nên ăn gì?

Để không làm nặng thêm tình trạng sức khỏe, bệnh nhân viêm cầu thận nên:

  • Ăn nhạt . Ăn nhạt tuyệt đối khi đang phù, tăng huyết áp. Ăn cá thay vì thịt đỏ.
  • Ăn các thức ăn có lượng protein thấp như: cháo đường, hoa ủa nhiều chất xơ… Ăn giảm lượng protein sẽ làm giảm gánh nặng công việc cho thận, giúp thận phục hồi và làm chậm sự tích tụ các chất thải trong máu.
  • Chất bột đường: có nguồn gốc từ mật ong, khoai sọ, khoai lang, miến dong, bột sắn dây thay vì gạo, mì ống…
  • Thực phẩm lợi tiểu như bí đao, đậu đỏ, mướp…
  • Chất béo không no: cá hồi đậu nành, dầu cá, dầu oliu, bơ, đậu phộng… 
  • Bệnh nhân nên uống ít nước để giảm bớt gánh nặng cho thận, kiểm soát huyết áp.

Một số món ăn chữa bệnh viêm cầu thận

  • Khoai lang nửa ký, gừng tươi 3g. Khoét một lỗ ở củ khoai rồi nhét gừng vào, đem nướng chín, ăn sáng và tối.
  • Rau cải tươi 100-150g, trứng gà 1 quả. Rau cải rửa sạch, cho vào nồi nấu sôi 15 phút, đập trứng gà vào, nấu tiếp 5 phút nữa, nêm nếm vừa ăn. Dùng trước bữa cơm trưa, mỗi ngày 1 lần, liên tục vài ngày.
  • Râu ngô (râu bắp) 50g, vỏ bí xanh (bí đao) 50g, đậu đỏ 50g đem nấu lấy nước uống thay nước trà trong ngày, có tác dụng lợi tiểu.
  • Đậu phộng hạt 100g bóc bỏ vỏ, táo đỏ 100g, rồi cùng cho vào nấu; dùng cả lạc, táo, uống nước, dùng liền trong 7 ngày.

X. Người bị viêm cầu thận nên kiêng gì?

Bi viêm cầu thận nên kiêng gì?
Bi viêm cầu thận nên kiêng gì?

Người viêm cầu thận cần kiêng các thực phẩm sau:

  • Muối: sử dụng ít muối (2-3g/ngày) để cải thiện và kiểm soát huyết áp, giảm thiểu sự tích lũy nước dẫn đến phù nề.Không nên sử dụng thực phẩm chế biến pho mát, các loại thịt đóng hộp, muối hoặc hun khói thường có lượng natri cao.
  • Protein: nên kiêng các thực phẩm có lượng protein cao như nội tạng động vật.
  • Hạn chế thực phẩm giàu kali như: khoai tây, chuối, cam, cà chua, rau đậu… Vì tăng kali quá mức do bệnh thận gây ảnh hưởng đến nhịp tim, chức năng cơ và thần kinh.
  • Giới hạn lượng phospho vào cơ thể. Hạn chế ăn các thức ăn chứa nhiều phospho: sữa chua, kem…
  • Nói không với rượu bia, thuốc lá, cà phê, trà.

Trên đây là một số thông tin về viêm cầu thận và cách điều trị. Hy vọng rằng các bạn đã hiểu thêm về căn bệnh và có cách phòng tránh cho mình và trẻ nhỏ thật tốt. Chúc bạn và gia đình luôn khỏe mạnh.

IMG 9224
Ai nên dùng Super Power UriClean ?
- Những người mắc bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và niệu đạo, người sau phẫu thuật, tán sỏi.
- Người bị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đêm, tiểu nhiều lần
- Những người bị suy thận, viêm thận, hội chứng thận hư, thận nhiễm mỡ, viêm đài bể thận, ung thư thận....
 
Xem thêm chi tiết Super Power UriClean TẠI ĐÂY
Tư vấn 24/24 Hotline & Zalo: 0978 307 072

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *